Cập nhật giá vàng sáng 4/9/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 04/09/2026 07:58
```
Thứ sáu , 04/09/2026 07:58
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 thấp hơn đỉnh 2/3 tới 43,9 triệu đồng, khiến người mua lỗ cao nhất 46,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 4/9/2026: Sau 6 tháng từ mức cao nhất năm, người mua ở đỉnh lỗ tới 46,5 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 4/9/2026 dao động từ 144,4 – 148,4 triệu đồng/lượng, thấp hơn 42 – 43,9 triệu đồng so với đỉnh ngày 2/3. Sau 186 ngày, người từng bỏ ra tới 190,9 triệu đồng mua một lượng vàng, nếu bán lại sáng nay chỉ nhận về từ 144,4 đến 145,5 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 45 – 46,5 triệu đồng tùy thương hiệu.
Tại SJC, giá vàng miếng hiện được mua vào ở mức 144,9 triệu đồng/lượng và bán ra 147,9 triệu đồng/lượng. Trong phiên lập đỉnh ngày 2/3, doanh nghiệp từng niêm yết 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng. Như vậy, cả hai chiều đã cùng giảm 43 triệu đồng, nhưng người thực tế mua ở mức 190,9 triệu đồng rồi bán lại hôm nay đang lỗ 46 triệu đồng mỗi lượng, tương đương 4,6 triệu đồng cho một chỉ vàng.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch vàng miếng ở vùng 144,9 – 147,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 43 triệu đồng ở mỗi chiều so với mức 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng ngày 2/3. Khách xuống tiền tại đỉnh hiện chỉ thu lại 144,9 triệu đồng, chịu khoản âm 46 triệu đồng mỗi lượng. Con số này cao hơn mức giảm của giá bán 3 triệu đồng do người mua còn phải gánh khoảng cách giữa hai chiều giao dịch.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng đang ở mức 145,4 triệu đồng/lượng mua vào và 148,4 triệu đồng/lượng bán ra. So với đỉnh 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng, giá hiện tại đã thấp hơn 42,5 triệu đồng ở cả hai chiều. Người từng mua 5 lượng với tổng số tiền 954,5 triệu đồng, nếu bán lại hôm nay chỉ nhận về 727 triệu đồng, tức hụt 227,5 triệu đồng.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) hiện thu mua vàng miếng với giá 144,4 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 147,4 triệu đồng/lượng. Cả hai chiều cùng giảm 43,5 triệu đồng so với ngày 2/3. Do trả giá mua vào thấp nhất thị trường hôm nay, BTMH cũng khiến người mua tại đỉnh chịu khoản lỗ lớn nhất: 46,5 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 24,4% số vốn ban đầu.
Trái lại, DOJI là nơi người mua tại đỉnh chịu thiệt ít nhất trong nhóm khảo sát. Giá vàng miếng hiện ở mức 144,9 – 147,9 triệu đồng/lượng, thấp hơn 42 triệu đồng so với vùng 186,9 – 189,9 triệu đồng/lượng ngày 2/3. Khách từng mua với giá 189,9 triệu đồng nếu bán lại sáng nay đang lỗ 45 triệu đồng mỗi lượng. Khoản âm thấp hơn các thương hiệu khác chủ yếu do giá bán tại DOJI trong phiên đỉnh rẻ hơn 1 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), vàng miếng được mua vào với giá 145,4 triệu đồng/lượng và bán ra 147,4 triệu đồng/lượng. So với mốc 187,9 – 190,9 triệu đồng/lượng, chiều mua hiện thấp hơn 42,5 triệu đồng, còn chiều bán giảm 43,5 triệu đồng. Tuy nhiên, người mua đúng đỉnh vẫn lỗ thực tế 45,5 triệu đồng mỗi lượng nếu bán lại hôm nay.
Mi Hồng tiếp tục trả giá mua vào cao nhất thị trường, ở mức 146,0 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra dừng tại 147,5 triệu đồng/lượng. Ngày 2/3, thương hiệu này giao dịch ở vùng 188 – 190,9 triệu đồng/lượng. Sau hơn nửa năm, giá mua vào đã giảm 41,5 triệu đồng và giá bán thấp hơn 41,9 triệu đồng. Người từng xuống tiền tại đỉnh hiện lỗ 45,4 triệu đồng/lượng, ít hơn khách của BTMH 1,1 triệu đồng nhưng vẫn cao hơn DOJI 400.000 đồng.
Như vậy, giá vàng hôm nay 4/9/2026 thấp hơn đỉnh đầu tháng 3 từ 42 đến 43,9 triệu đồng/lượng nếu so sánh cùng chiều niêm yết. Với người thực tế mua vàng rồi bán lại, khoản lỗ đã tăng lên 45 – 46,5 triệu đồng mỗi lượng do phải chịu thêm chênh lệch mua – bán. Sau 186 ngày nắm giữ, chưa khách hàng nào mua tại vùng đỉnh có thể trở lại điểm hòa vốn.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 4/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
145,4 |
148,4 |
-300 |
-300 |
|
Tập đoàn DOJI |
145,4 |
148,4 |
-300 |
-300 |
|
Mi Hồng |
146,0 |
147,5 |
+2000 |
+2000 |
|
PNJ |
145,4 |
148,4 |
-300 |
-300 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
145,6 |
148,4 |
+400 |
-300 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
145,4 |
148,4 |
-300 |
-300 |
|
Phú Quý |
145,4 |
148,4 |
+900 |
+200 |
|
1. SJC - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
144.900.000 |
147.900.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
145.400.000 |
148.420.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
145.400.000 |
148.430.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
144.900.000 |
148.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
142.400.000 |
146.900.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
138.446.000 |
145.446.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
100.536.000 |
110.336.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
90.252.000 |
100.052.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
79.968.000 |
89.768.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
76.001.000 |
85.801.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
51.613.000 |
61.413.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
143.600.000 |
148.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
143.400.000 |
148.400.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.600.000 |
149.600.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.600.000 |
149.600.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
145.600.000 |
149.600.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
138.500.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
137.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
TPHCM PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
TPHCM SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Hà Nội PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Miền Tây PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Miền Tây SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
142.300.000 |
147.300.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
142.150.000 |
147.150.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
139.630.000 |
145.830.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
128.730.000 |
134.930.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
100.580.000 |
110.480.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
90.260.000 |
100.160.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
85.850.000 |
95.750.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
79.950.000 |
89.850.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
76.270.000 |
86.170.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
51.380.000 |
61.280.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
45.340.000 |
55.240.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
39.150.000 |
49.050.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
145.000.000 |
148.300.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
139.920.000 |
146.120.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
136.000.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
133.390.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
145.300.000 |
148.300.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
142.400.000 |
147.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
141.075.000 |
146.025.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
139.650.000 |
144.550.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
138.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
145.500.000 |
149.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
143.500.000 |
147.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
143.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
141.300.000 |
146.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
146.000.000 |
147.500.000 |
|
Vàng 99,9% |
146.000.000 |
147.500.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.000.000 |
135.000.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.300.000 |
134.300.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.300.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.000.000 |
100.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.500.000 |
88.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.500.000 |
85.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.500.000 |
79.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
49.500.000 |
52.500.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.500.000 |
147.000.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
135.500.000 |
139.500.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
135.500.000 |
139.500.000 |
|
Vàng Ta 990 |
133.500.000 |
137.500.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 3/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
145.400.000 |
148.400.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
145.600.000 |
149.600.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.560.000 |
14.960.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
144.600.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
143.600.000 |
148.600.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
143.500.000 |
148.500.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
137.500.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
137.000.000 |
0 |
Giá vàng sáng hôm nay 4/9/2026 đối với dòng nhẫn tròn trơn 9999 đang được các thương hiệu niêm yết trong khoảng 144,6 – 145,6 triệu đồng/lượng mua vào. Ở chiều bán ra, Bảo Tín Minh Châu dẫn đầu nhóm khảo sát với mức 149,6 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu (BTMC), nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 đang được thu mua với giá 145,6 triệu đồng/lượng và bán ra 149,6 triệu đồng/lượng. Đây là mức bán ra cao nhất trong số các thương hiệu có đầy đủ dữ liệu hai chiều sáng nay.
Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) niêm yết giá mua vào nhẫn vàng 9999 ở mức 144,6 triệu đồng/lượng. Dữ liệu cập nhật đầu ngày hiện chưa cung cấp giá bán ra của sản phẩm này.
Bám sát BTMC, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI đang giao dịch tại 145,5 triệu đồng/lượng mua vào và 149,5 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn 100.000 đồng/lượng ở mỗi chiều.
Tại Phú Quý, nhẫn tròn 9999 được doanh nghiệp thu mua với giá 145,4 triệu đồng/lượng, còn khách mua vào phải trả 148,4 triệu đồng/lượng.
Giá nhẫn vàng tại PNJ sáng 4/9 đang ở mức 145 triệu đồng/lượng mua vào và 148,3 triệu đồng/lượng bán ra. Mức bán ra của thương hiệu này thấp hơn Phú Quý 100.000 đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết giá mua vào nhẫn 9999 ở mức 144,9 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra dừng tại 147,9 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm thương hiệu có đủ giá hai chiều.
Giá vàng thế giới hôm nay 4/9/2026 phục hồi về sát mức 4.500 USD/ounce, tăng tới 2%
Theo mốc dữ liệu quốc tế được cập nhật, giá vàng thế giới giao ngay ở mức 4.475,2 USD/ounce, tăng 88,8 USD/ounce. Với tỷ giá Vietcombank 26.270 đồng/USD, giá vàng thế giới quy đổi tương đương khoảng 141,7 triệu đồng/lượng, chưa bao gồm thuế và các loại phí. So với giá bán vàng miếng SJC ở mức 148,7 triệu đồng/lượng, vàng trong nước đang cao hơn giá quốc tế quy đổi khoảng 7 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 4/9/2026 phục hồi về sát mức 4.500 USD/ounce, tăng tới 2%
Giá vàng thế giới tiếp tục tăng trong phiên thứ Năm nhờ đồng USD và lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ cùng hạ nhiệt. Nhà đầu tư đang chờ báo cáo việc làm của Mỹ, dữ liệu có thể làm thay đổi kỳ vọng về khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tăng lãi suất trong tháng 9.
Tính đến 12h17 GMT, giá vàng giao ngay tăng 1,2%, lên 4.440,87 USD/ounce. Giá vàng kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 1,7%, đạt 4.487,70 USD/ounce.
Trước đó, vàng có lúc giảm xuống mức thấp nhất kể từ ngày 7/8 trong phiên thứ Tư, sau đó đảo chiều và kết phiên với mức tăng hơn 1%. Đà phục hồi xuất hiện khi chỉ số USD rời vùng cao nhất gần ba tuần, còn lợi suất trái phiếu Mỹ giảm khỏi những mốc cao nhất trong nhiều năm.
Theo chuyên gia Giovanni Staunovo của UBS, đồng USD suy yếu và lãi suất tại Mỹ giảm nhẹ đang hỗ trợ giá vàng. Fed hiện chưa đưa ra tín hiệu rõ ràng về hướng điều hành sắp tới, khiến thị trường vàng đặc biệt nhạy cảm với những thay đổi trong dự báo lãi suất tháng 9.
Công cụ CME FedWatch cho thấy thị trường đang đánh giá khoảng 60% khả năng Fed tăng lãi suất tại cuộc họp trong tháng này. Kỳ vọng trên tăng lên sau khi Chủ tịch Fed Kevin Warsh cho biết ngân hàng trung ương có thể phải tiếp tục nâng lãi suất nếu lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu.
Dù thường được xem là tài sản phòng ngừa lạm phát, vàng không mang lại lợi suất định kỳ. Vì vậy, khi lãi suất tăng, các tài sản sinh lời như tiền gửi và trái phiếu trở nên hấp dẫn hơn, qua đó gây sức ép lên kim loại quý.
Tâm điểm tiếp theo của thị trường là báo cáo việc làm phi nông nghiệp Mỹ được công bố vào thứ Sáu. Trước đó, báo cáo ADP cho thấy khu vực tư nhân Mỹ chỉ tạo thêm việc làm ở mức vừa phải trong tháng 8. Chuyên gia Ilya Spivak của Tastylive đánh giá đây có thể là dữ liệu quan trọng nhất tuần; nếu số liệu thấp hơn dự báo, kỳ vọng Fed tăng lãi suất có thể suy yếu và tạo thêm động lực cho vàng đi lên.
Trên thị trường kim loại quý, giá bạc giao ngay tăng 0,5% lên 65,63 USD/ounce; bạch kim tăng 0,4% lên 1.766,19 USD/ounce và palladium tăng 1,3% lên 1.362,37 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây