Giá vàng hôm nay 17/8/2026, SJC bán ra 144 triệu đồng/lượng, khiến người mua ở vùng đỉnh cuối tháng 1 vẫn lỗ tới 45,6 triệu đồng.
Thứ hai , 17/08/2026 08:53
```
Thứ hai , 17/08/2026 08:53
Giá vàng hôm nay 17/8/2026, SJC bán ra 144 triệu đồng/lượng, khiến người mua ở vùng đỉnh cuối tháng 1 vẫn lỗ tới 45,6 triệu đồng.
Giá vàng hôm nay 17/8/2026: SJC còn 144 triệu, người mua đỉnh đầu năm vẫn đang lỗ tới 45,6 triệu đồng/lượng
Giá vàng đầu tuần mới 17/8/2026 vẫn đứng ở vùng thấp hơn rất xa so với mốc cao cuối tháng 1. Riêng vàng miếng SJC hiện bán ra 144 triệu đồng/lượng, thấp hơn mức 189,6 triệu đồng/lượng ngày 29/1 tới 45,6 triệu đồng.
Tại SJC, vàng miếng hôm nay được mua vào với giá 141 triệu đồng/lượng và bán ra 144 triệu đồng/lượng. So với mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng ngày 29/1, cả hai chiều hiện cùng thấp hơn 45,6 triệu đồng/lượng. Nếu tính riêng một chỉ vàng, mức chênh lệch ở chiều bán ra tương đương 4,56 triệu đồng.
Khoảng cách tương tự xuất hiện tại PNJ Hà Nội. Giá mua vào ngày 17/8 đang ở 141 triệu đồng/lượng, còn bán ra 144 triệu đồng/lượng. Trong phiên 29/1, PNJ từng giao dịch ở mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa giá hiện tại đã thấp hơn 45,6 triệu đồng mỗi lượng ở cả hai chiều.
DOJI cũng đang cách khá xa vùng giá hồi cuối tháng 1. Doanh nghiệp hiện niêm yết vàng miếng ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra, thấp hơn tương ứng 45,6 triệu đồng/lượng so với mức 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng trước đó.
Mức chênh lệch lớn hơn được ghi nhận tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Giá vàng miếng hôm nay chỉ còn 141 triệu đồng/lượng ở chiều mua và 144 triệu đồng/lượng ở chiều bán. So với mức 187,8 - 190,8 triệu đồng/lượng ngày 29/1, giá tại đây đã thấp hơn tới 46,8 triệu đồng/lượng ở cả hai chiều.
Tại Phú Quý, người mua vàng ngày 17/8 phải trả 144 triệu đồng/lượng, còn giá doanh nghiệp thu mua là 141 triệu đồng/lượng. Mức này thấp hơn 45,6 triệu đồng/lượng so với vùng 186,6 - 189,6 triệu đồng/lượng được ghi nhận tại mốc cuối tháng 1.
Mi Hồng tiếp tục có giá bán thấp nhất trong nhóm được khảo sát, ở mức 143 triệu đồng/lượng, còn chiều mua vào đạt 141,5 triệu đồng/lượng. Đặt cạnh mức 188,3 triệu đồng mua vào và 189,6 triệu đồng bán ra tại mốc so sánh, giá hiện nay thấp hơn lần lượt 46,8 triệu đồng và 46,6 triệu đồng/lượng.
Như vậy, dù vàng miếng hiện vẫn đứng quanh vùng 143 - 144 triệu đồng/lượng ở chiều bán ra, khoảng cách so với vùng giá cao cuối tháng 1 vẫn lên tới 45,6 - 46,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Riêng với 1 chỉ vàng, mức chênh lệch tương ứng khoảng 4,56 - 4,68 triệu đồng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 17/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
141,0 |
144,0 |
+700 |
+700 |
|
Tập đoàn DOJI |
141,0 |
144,0 |
+700 |
+700 |
|
Mi Hồng |
141,5 |
143,0 |
+1000 |
+1000 |
|
PNJ |
141,0 |
144,0 |
+700 |
+700 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
140,3 |
143,3 |
+500 |
+1000 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
141,0 |
144,0 |
+700 |
+700 |
|
Phú Quý |
141,0 |
144,0 |
+700 |
+700 |
|
1. SJC - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
140.500.000 |
143.500.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
141.000.000 |
144.020.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
141.000.000 |
144.030.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
140.500.000 |
143.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
137.500.000 |
142.000.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
133.594.059 |
140.594.059 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
96.860.651 |
106.660.651 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
86.919.656 |
96.719.656 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
76.978.662 |
86.778.662 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
73.144.279 |
82.944.279 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
49.569.921 |
59.369.921 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
140.700.000 |
144.400.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
138.700.000 |
143.700.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
138.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.700.000 |
144.700.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.700.000 |
144.700.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.700.000 |
144.700.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
133.700.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
TPHCM PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
TPHCM SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Hà Nội PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Miền Tây PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Miền Tây SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
137.500.000 |
142.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
137.360.000 |
142.360.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
134.880.000 |
141.080.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
124.330.000 |
130.530.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
96.980.000 |
106.880.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
87.000.000 |
96.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
82.730.000 |
92.630.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
77.030.000 |
86.930.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
73.460.000 |
83.360.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
49.380.000 |
59.280.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
43.540.000 |
53.440.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
37.550.000 |
47.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
140.300.000 |
143.900.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
135.160.000 |
141.360.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
134.800.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
132.200.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
141.000.000 |
144.000.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
140.900.000 |
143.900.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
138.000.000 |
143.000.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
137.900.000 |
142.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
136.620.000 |
141.570.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
135.240.000 |
140.140.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
135.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
140.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
140.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
139.000.000 |
144.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
138.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
137.800.000 |
143.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Cuối tuần trước. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
141.500.000 |
143.000.000 |
|
Vàng 99,9% |
141.500.000 |
143.000.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
129.500.000 |
131.500.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
128.800.000 |
130.800.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
125.000.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
95.000.000 |
98.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
83.500.000 |
86.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
80.500.000 |
83.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
74.500.000 |
77.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
47.500.000 |
50.500.000 |
Sáng 17/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào ở mức 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 144,7 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn 9999 sáng nay được niêm yết giá mua vào 135 triệu đồng/lượng. Dữ liệu hiện chưa ghi nhận mức giá bán ra.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 của DOJI có giá mua vào 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 144,5 triệu đồng/lượng.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 đang giao dịch ở mức 141 triệu đồng/lượng mua vào và 144 triệu đồng/lượng bán ra.
PNJ niêm yết vàng nhẫn sáng 16/8 ở mức 140,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 143,9 triệu đồng/lượng chiều bán ra.
Cuối cùng, nhẫn 9999 tại SJC đang được mua vào với giá 140,5 triệu đồng/lượng và bán ra 143,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 mở đầu tuần mới ở mức 4.375,6 USD/ounce
Tính đến 4h00 ngày 17/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.375,6 USD/ounce, tăng 25,3 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.270 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 139,07 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,0-144,0 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 4,93 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/8/2026 chốt tuần ở mức 4.375,6 USD/ounce
Giới phân tích vẫn lạc quan về triển vọng dài hạn của vàng, dù cảnh báo thị trường sẽ còn biến động mạnh do bất ổn về lãi suất, lạm phát và chính sách tiền tệ. Sau khi lập đỉnh 5.594 USD/ounce hồi tháng 1 rồi giảm hơn 20% trong nửa đầu năm, vàng đã phục hồi mạnh trong tuần trước.
Động lực hỗ trợ giá đến từ kỳ vọng Fed bớt cứng rắn về lãi suất sau khi lạm phát Mỹ tháng 7 hạ nhiệt, USD suy yếu và thị trường lao động có dấu hiệu chậm lại. Bên cạnh đó, lo ngại về chi tiêu công, lạm phát, tăng trưởng toàn cầu và niềm tin suy giảm vào tiền pháp định tiếp tục khiến nhà đầu tư tìm đến vàng như công cụ bảo toàn tài sản.
Nhu cầu từ các ngân hàng trung ương cũng là yếu tố quan trọng. Trung Quốc tiếp tục tăng dự trữ vàng, trong khi hoạt động mua vật chất tại Trung Quốc và Ấn Độ được kỳ vọng duy trì sức cầu. Một số chuyên gia cho rằng đợt giảm mạnh trong nửa đầu năm là cơ hội mua vào chứ chưa phải dấu hiệu vàng đã tạo đỉnh dài hạn.
Về ngắn hạn, giá vàng vẫn có thể điều chỉnh mạnh do thị trường nhạy cảm với quyết định của Fed, diễn biến lạm phát, giá năng lượng và rủi ro địa chính trị. Tuy nhiên, nhiều chuyên gia nhận định các yếu tố hỗ trợ dài hạn vẫn còn, thậm chí không loại trừ khả năng giá vàng có thể quay lại và vượt mức đỉnh lập hồi tháng 1
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây