Cập nhật giá vàng sáng 14/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 14/08/2026 09:26
```
Thứ sáu , 14/08/2026 09:26
Giá vàng hôm nay 14/8 đã giúp người mua vùng đáy 23/7 có lãi. Riêng khách mua tại Mi Hồng đang lãi 2,8 triệu đồng/lượng, hơn gấp đôi nơi khác.
Giá vàng hôm nay 14/8/2026: Người bắt đáy 23/7 lãi đậm, mua ở Mi Hồng lãi gấp đôi
Giá vàng đầu phiên hôm nay 14/8 phổ biến ở mức 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), so với 135 – 140 triệu đồng/lượng phiên lao dốc 23/7. Sau ba tuần, chiều thu mua đã hồi 6,3 triệu đồng mỗi lượng. Nhưng cùng bỏ tiền mua vàng đúng phiên đáy, người chọn Mi Hồng đang lãi 2,8 triệu đồng, gấp hơn hai lần mức 1,3 triệu đồng của phần còn lại thị trường.
Mở cửa phiên sáng nay, SJC thu mua vàng miếng 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Ai xuống tiền tại đây hôm 23/7 với giá 140 triệu đồng, nay chốt bán thu về 141,3 triệu đồng, tức đã qua điểm hòa vốn 1,3 triệu đồng mỗi lượng.
Cùng mặt bằng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng là niêm yết của DOJI. Giá thu mua tại đây đã đắt thêm 6,3 triệu đồng so với ba tuần trước, đủ để kéo nhóm mua vùng đáy từ trạng thái âm sang lãi 1,3 triệu đồng.
Khách hàng của PNJ Hà Nội cũng giao dịch ở 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng. Bỏ ra 140 triệu đồng hôm 23/7 rồi bán lại lúc này, họ cầm về khoản chênh 1,3 triệu đồng — thành quả của hơn ba tuần giữ vàng qua nhịp giảm sâu.
Không lệch một đồng so với nhóm dẫn dắt, Bảo Tín Mạnh Hải mua vàng miếng 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng. Người mua từ mốc 140 triệu đồng ngày 23/7 hiện lãi 1,3 triệu đồng mỗi lượng.
Tại Phú Quý, chiều thu mua đã lên 141,3 triệu đồng/lượng, chiều bán ra đứng ở 144,3 triệu đồng/lượng. So với phiên 23/7, mỗi lượng vàng ở đây đắt thêm 6,3 triệu đồng khi bán lại và 4,3 triệu đồng khi mua vào.
Niêm yết 141,3 triệu đồng/lượng chiều mua và 144,3 triệu đồng/lượng chiều bán, Bảo Tín Minh Châu khép lại nhóm sáu thương hiệu có giá đồng nhất tuyệt đối trong phiên sáng nay. Khoản lãi cho người mua vùng đáy vẫn là 1,3 triệu đồng.
Đi ngược cả thị trường vẫn là Mi Hồng. Thương hiệu tại TPHCM mua vào 141,3 triệu đồng/lượng nhưng chỉ bán ra 142,8 triệu đồng — chênh lệch hai chiều vỏn vẹn 1,5 triệu đồng, bằng một nửa mức 3 triệu đồng của các đơn vị còn lại. Quan trọng hơn, ngày 23/7 nơi này bán vàng chỉ 138,5 triệu đồng/lượng, thấp hơn thị trường 1,5 triệu. Người mua ở đây vì thế đang lãi 2,8 triệu đồng mỗi lượng.
Như vậy, cùng mua vàng miếng SJC ngày 23/7 và cùng bán lại hôm nay ở giá 141,3 triệu đồng, khoản lãi lại chênh nhau 1,5 triệu đồng mỗi lượng chỉ vì chọn nơi giao dịch. Khác biệt nằm ở chênh lệch mua – bán: hôm 23/7, sáu thương hiệu lớn giãn biên độ lên 5 triệu đồng/lượng, trong khi Mi Hồng giữ ở 3 triệu. Phần chênh đó, người mua đã trả ngay từ lúc đặt tiền, và ba tuần sau mới thấy rõ nó tốn kém đến đâu.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 14/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
141,3 |
144,3 |
- |
- |
|
Tập đoàn DOJI |
141,3 |
144,3 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
141,3 |
142,8 |
-200 |
-200 |
|
PNJ |
141,3 |
144,3 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
140,3 |
143,3 |
+500 |
+500 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
141,3 |
144,3 |
- |
- |
|
Phú Quý |
141,3 |
144,3 |
- |
- |
Giá vàng ngày 14/08/2026
Đơn vị: triệu đồng/lượng
|
Thương hiệu |
Loại vàng |
Giá mua vào |
Giá bán ra |
|---|---|---|---|
|
SJC |
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
SJC |
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
140,80— |
143,80— |
|
SJC |
Vàng SJC 5 chỉ |
141,30— |
144,32— |
|
SJC |
Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
141,30— |
144,33— |
|
SJC |
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
140,80— |
143,90— |
|
SJC |
Nữ trang 99,99% |
137,80— |
142,30— |
|
SJC |
Nữ trang 99% |
133,89— |
140,89— |
|
SJC |
Nữ trang 75% |
97,09— |
106,89— |
|
SJC |
Nữ trang 68% |
87,12— |
96,92— |
|
SJC |
Nữ trang 61% |
77,16— |
86,96— |
|
SJC |
Nữ trang 58,3% |
73,32— |
83,12— |
|
SJC |
Nữ trang 41,7% |
49,70— |
59,50— |
|
SJC |
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
SJC |
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
SJC |
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
SJC |
Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
SJC |
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
141,30— |
144,30— |
|
BTMC |
VÀNG MIẾNG SJC |
141,30▲ 0,50 |
144,30▲ 0,50 |
|
BTMC |
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
139,40▼ 0,60 |
144,40▼ 0,60 |
|
BTMC |
TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
139,20▼ 0,60 |
144,20▼ 0,60 |
|
BTMC |
VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
141,40▼ 0,60 |
145,40▼ 0,60 |
|
BTMC |
NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
141,40▼ 0,60 |
145,40▼ 0,60 |
|
BTMC |
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
141,40▼ 0,60 |
145,40▼ 0,60 |
|
BTMC |
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
133,70▼ 0,90 |
0,00— |
|
PNJ |
SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
TPHCM PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
TPHCM SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
Tây Nguyên PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
Tây Nguyên SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
Đông Nam Bộ PNJ |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
Đông Nam Bộ SJC |
141,30— |
144,30— |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
140,60▲ 0,10 |
144,20— |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
138,00▼ 0,20 |
143,00▼ 0,20 |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
137,86▼ 0,20 |
142,86▼ 0,20 |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
135,37▼ 0,20 |
141,57▼ 0,20 |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
124,79▼ 0,18 |
130,99▼ 0,18 |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
97,35▼ 0,15 |
107,25▼ 0,15 |
|
PNJ |
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
87,34▼ 0,14 |
97,24▼ 0,14 |
|
Phú Quý |
Vàng miếng SJC |
141,30— |
144,30— |
|
Phú Quý |
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
141,30— |
144,30— |
|
Phú Quý |
Phú quý 1 lượng 99.9 |
141,20— |
144,20— |
|
Phú Quý |
Vàng trang sức 999 |
138,40— |
143,40— |
|
Phú Quý |
Vàng trang sức 999.9 |
138,50— |
143,50— |
|
Phú Quý |
Vàng trang sức 99 |
137,12— |
142,07— |
|
Phú Quý |
Vàng trang sức 98 |
135,73— |
140,63— |
|
Phú Quý |
Vàng 999.9 phi SJC |
136,50— |
0,00— |
|
DOJI |
AVPL |
141,20▼ 0,30 |
145,20▼ 0,30 |
|
DOJI |
Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
141,20▼ 0,30 |
145,20▼ 0,30 |
|
DOJI |
Nữ trang 99.99 |
139,50▼ 0,50 |
144,50▼ 0,50 |
|
DOJI |
Nữ trang 99.9 |
139,00▼ 0,50 |
144,00▼ 0,50 |
|
DOJI |
Nữ trang 99 |
138,30▼ 0,50 |
143,50▼ 0,50 |
|
Mi Hồng |
Vàng miếng SJC |
141,30▼ 0,20 |
142,80▼ 0,20 |
|
Mi Hồng |
Vàng 99,9% |
141,30▼ 0,20 |
142,80▼ 0,20 |
|
Mi Hồng |
Vàng 9T85 (98,5%) |
129,50▼ 0,50 |
131,50▼ 0,50 |
|
Mi Hồng |
Vàng 9T8 (98,0%) |
128,80▼ 0,50 |
130,80▼ 0,50 |
|
Mi Hồng |
Vàng 95 (95,0%) |
124,90▼ 0,60 |
0,00— |
|
Mi Hồng |
Vàng V75 (75,0%) |
95,00▼ 1,00 |
98,00▼ 1,00 |
|
Mi Hồng |
Vàng V68 (68,0%) |
83,50▼ 1,00 |
86,50▼ 1,00 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
141,30— |
144,30— |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Đồng vàng Kim Gia Bảo Hoa Sen |
141,20▼ 0,30 |
145,20▼ 0,30 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
141,20▼ 0,30 |
145,20▼ 0,30 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14,12▼ 0,03 |
14,52▼ 0,03 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
140,20▼ 0,30 |
0,00— |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long |
141,70▼ 0,30 |
0,00— |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng trang sức 24K (999.9) |
139,20▼ 0,30 |
144,20▼ 0,30 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng trang sức 24K (99.9) |
139,10▼ 0,30 |
144,10▼ 0,30 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng nguyên liệu 999,9 |
132,00▼ 2,80 |
0,00— |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
Vàng nguyên liệu 99.9 |
131,50▼ 2,80 |
0,00— |
Cập nhật lúc 04:00 - 14/08/2026
Sáng 14/8/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được mua vào với giá 141,3 triệu đồng/lượng và bán ra 144,3 triệu đồng/lượng.
Nhẫn 9999 của Bảo Tín Mạnh Hải sáng nay có giá thu mua ở mức 140,2 triệu đồng/lượng. Nội dung được cung cấp chưa có mức giá bán ra tại thương hiệu này.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 được niêm yết ở mức 141,2 triệu đồng/lượng mua vào và 145,2 triệu đồng/lượng bán ra.
Nhẫn tròn 9999 của Phú Quý trong phiên sáng 14/8 giao dịch trong khoảng 141,3 – 144,3 triệu đồng/lượng, tương ứng với giá mua vào và bán ra.
PNJ niêm yết giá nhẫn 9999 ở mức 140,6 triệu đồng/lượng chiều mua vào, còn chiều bán ra đạt 144,2 triệu đồng/lượng.
Cuối cùng, nhẫn 9999 tại SJC sáng nay được thu mua với giá 140,8 triệu đồng/lượng và bán ra 143,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 14/8/2026 hồi phục gần mốc 4.000 USD/ounce, đang giảm 0,5%
Tính đến 4h00 ngày 14/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.384,8 USD/ounce, giảm 39,8 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.250 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (141,3-144,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 5,5 triệu.
Giá vàng đang tăng mạnh trở lại khi hàng loạt yếu tố kinh tế và địa chính trị cùng lúc thúc đẩy nhu cầu trú ẩn an toàn. Trong đó, nhóm mua đáng chú ý nhất là các ngân hàng trung ương.
Sau nhiều tuần dao động quanh mốc 4.000 USD/ounce, giá vàng đã tăng khoảng 400 USD, tương đương gần 10%, kể từ đầu tháng 8. Nếu đà tăng này tiếp tục, vàng có thể ghi nhận tháng tăng mạnh nhất kể từ đầu thế kỷ 21. Lần gần nhất giá vàng tăng từ 13% trở lên trong một tháng là vào tháng 9/1999.
Động lực trước mắt chủ yếu đến từ Mỹ. Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) gần đây giữ lãi suất nhưng phát tín hiệu mềm mỏng hơn, trong khi số liệu việc làm suy yếu và lạm phát không tăng quá mạnh. Những yếu tố này khiến thị trường giảm kỳ vọng Fed sẽ sớm nâng lãi suất, đồng thời gây sức ép lên đồng USD.
Đây là môi trường thuận lợi cho vàng, bởi kim loại quý thường hưởng lợi khi đồng USD suy yếu và kỳ vọng lãi suất giảm.
Tuy nhiên, đà tăng của vàng không chỉ đến từ chính sách tiền tệ. Những bất ổn về địa chính trị và chính sách tại Mỹ cũng đang làm nhu cầu trú ẩn tăng lên, đặc biệt đối với các ngân hàng trung ương đang quản lý dự trữ ngoại hối.
Xung đột giữa Mỹ và Iran tiếp tục leo thang, trong khi triển vọng đạt được một thỏa thuận hòa bình ngày càng mờ nhạt. Bối cảnh này khiến giới đầu tư lo ngại căng thẳng có thể tiếp tục kéo dài hoặc trở nên nghiêm trọng hơn trước cuộc bầu cử giữa nhiệm kỳ của Mỹ vào tháng 11.
Bên cạnh đó, thị trường cũng xuất hiện nhiều nghi ngờ hơn về tính độc lập của Fed và khả năng kiểm soát lạm phát của Chủ tịch Fed Kevin Warsh. Những tranh cãi liên quan đến quan hệ giữa Nhà Trắng và Fed càng làm nhà đầu tư thận trọng hơn.
Tâm lý lo ngại này đã lan sang thị trường trái phiếu Mỹ. Lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm đã lên mức cao nhất trong 18 tháng. Lợi suất trái phiếu 30 năm và trái phiếu chống lạm phát kỳ hạn 30 năm cũng tăng lên mức cao nhất trong nhiều năm.
Cùng lúc đó, lượng trái phiếu kho bạc Mỹ do các ngân hàng trung ương nước ngoài gửi lưu ký tại Fed New York đã giảm xuống mức thấp nhất kể từ năm 2012. Diễn biến này cho thấy một số nhà quản lý dự trữ đang thận trọng hơn với việc nắm giữ tài sản bằng USD.
Trong bối cảnh đó, vàng trở thành lựa chọn hấp dẫn hơn để đa dạng hóa dự trữ.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây