Cập nhật giá vàng sáng 8/8/2026: SJC, nhẫn trơn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Bảy
Thứ bảy , 08/08/2026 07:30
```
Thứ bảy , 08/08/2026 07:30
Giá vàng hôm nay 8/8 giảm sâu so với vía Thần Tài, khiến người mua lỗ tới 46,3 triệu đồng/lượng sau hơn 5 tháng.
Giá vàng hôm nay 8/8/2026: Bốc hơi 46,8 triệu/lượng với người mua ngày vía Thần Tài
Giá vàng hôm nay 8/8 phổ biến ở mức 139,2 – 142,2 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), so với 181 – 184 triệu đồng/lượng ngày vía Thần Tài 26/2. Sau hơn 5 tháng, mỗi lượng vàng miếng rẻ đi 41,8 triệu đồng ở chiều bán, còn khách xuống tiền hôm mùng 10 tháng Giêng với giá 184 triệu đồng nay bán lại chỉ thu về 139,2 triệu đồng, tức âm 44,8 triệu đồng mỗi lượng. Cá biệt tại DOJI, khoản lỗ lên tới 46,3 triệu đồng.
Mở cửa phiên sáng nay, SJC thu mua vàng miếng 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Ai mua tại đây ngày 26/2 với giá 184 triệu đồng thì nay chốt bán lỗ 44,8 triệu đồng, tương đương 24,3% số tiền đã bỏ ra.
Cùng mức 139,2 – 142,2 triệu đồng/lượng là niêm yết của DOJI, nhưng đây lại là nơi khách mua vàng cầu may chịu thiệt nặng nhất thị trường. Ngày vía Thần Tài, DOJI bán ra 185,5 triệu đồng/lượng — cao hơn mặt bằng chung 1,5 triệu đồng. Cũng vì mua đắt hơn từ đầu, người ôm vàng tại đây đang âm 46,3 triệu đồng mỗi lượng, mất gần đúng 25% vốn.
Khách hàng của PNJ Hà Nội cũng đang giao dịch ở 139,2 – 142,2 triệu đồng/lượng. Bỏ ra 184 triệu đồng hôm 26/2 rồi bán lại lúc này, họ chịu thiệt 44,8 triệu đồng, bằng khoảng 5 tháng tiền lương của một lao động phổ thông.
Niêm yết 139,2 triệu đồng/lượng chiều mua và 142,2 triệu đồng/lượng chiều bán, Bảo Tín Minh Châu để mỗi lượng vàng rẻ đi 42,8 triệu đồng so với ngày vía Thần Tài. Do bán ra 185 triệu đồng/lượng hôm 26/2, thương hiệu này khiến người mua tạm lỗ 45,8 triệu đồng, chỉ đứng sau DOJI.
Không chênh lệch so với mặt bằng chung, Bảo Tín Mạnh Hải mua vào vàng miếng SJC 139,2 triệu đồng/lượng, bán ra 142,2 triệu đồng/lượng. Khách mua tại đây ngày 26/2 với giá 184 triệu đồng hiện âm 44,8 triệu đồng mỗi lượng.
Tương tự, giá vàng miếng tại Phú Quý về 139,2 – 142,2 triệu đồng/lượng, giảm 41,8 triệu đồng chiều bán sau hơn 5 tháng. Người mua vàng lấy vía đầu năm tại đây cũng đang lỗ 44,8 triệu đồng mỗi lượng.
Đi ngược cả thị trường là Mi Hồng. Thương hiệu tại TPHCM trả tới 140 triệu đồng/lượng cho khách bán vàng — cao nhất thị trường — và bán ra 141,5 triệu đồng/lượng. Nhờ mức thu mua nhỉnh hơn 800.000 đồng, người mua ở đây hôm 26/2 với giá 184 triệu đồng chỉ lỗ 44 triệu đồng, thấp nhất trong các thương hiệu.
Như vậy, cùng mua vàng ngày vía Thần Tài, người chọn Mi Hồng đang lỗ 44 triệu đồng/lượng, còn người chọn DOJI âm tới 46,3 triệu đồng — chênh nhau 2,3 triệu đồng chỉ vì giá niêm yết hai đầu khác nhau. Không thương hiệu nào giúp khách mua ngày mùng 10 tháng Giêng thoát lỗ.
Quy ra tiền thật, phần lớn người dân chỉ mua 1 – 2 chỉ lấy may. Tính theo giá SJC, một chỉ vàng mua hôm 26/2 hết 18,4 triệu đồng, hôm nay bán được 13,92 triệu đồng, lỗ 4,48 triệu đồng. Mua 2 chỉ lỗ 8,96 triệu đồng, mua 5 chỉ lỗ 22,4 triệu đồng.
Giá vàng mang tính tham khảo, có thể thay đổi theo từng thời điểm và từng cửa hàng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 8/8/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
Tập đoàn DOJI |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
Mi Hồng |
140,0 |
141,7 |
- |
+200 |
|
PNJ Hà Nội |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
Phú Quý |
139,2 |
142,2 |
-500 |
-500 |
|
1. SJC - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
138.700.000 |
141.700.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
139.200.000 |
142.220.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
139.200.000 |
142.230.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
138.700.000 |
141.800.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
135.700.000 |
140.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
131.811.881 |
138.811.881 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
95.510.516 |
105.310.516 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
85.695.534 |
95.495.534 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
75.880.553 |
85.680.553 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
72.094.774 |
81.894.774 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
48.819.246 |
58.619.246 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
138.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
138.300.000 |
143.300.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.500.000 |
144.500.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
140.500.000 |
144.500.000 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
130.500.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
TPHCM PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
TPHCM SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Hà Nội PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Miền Tây PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Miền Tây SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
136.500.000 |
141.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
136.360.000 |
141.360.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
133.890.000 |
140.090.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
123.410.000 |
129.610.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
96.230.000 |
106.130.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
86.320.000 |
96.220.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
82.080.000 |
91.980.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
76.420.000 |
86.320.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
72.880.000 |
82.780.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
48.960.000 |
58.860.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
43.160.000 |
53.060.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
37.220.000 |
47.120.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
138.500.000 |
142.000.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
134.170.000 |
140.370.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
131.800.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
129.230.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
139.200.000 |
142.200.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
139.100.000 |
142.100.000 |
|
Vàng trang sức 999.9 |
136.500.000 |
141.500.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
136.400.000 |
141.400.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
135.135.000 |
140.085.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
133.770.000 |
138.670.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
132.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
139.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
139.500.000 |
143.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
138.000.000 |
143.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
137.500.000 |
142.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
136.800.000 |
142.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 8/8/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
140.000.000 |
141.700.000 |
|
Vàng 99,9% |
140.000.000 |
141.700.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
128.000.000 |
130.500.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
127.300.000 |
129.800.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
123.500.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
94.000.000 |
97.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
82.500.000 |
85.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
79.500.000 |
82.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
73.500.000 |
76.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
44.000.000 |
47.000.000 |
Giá vàng nhẫn tròn trơn 9999 sáng nay 8/8 dao động 138,5 – 144 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu. Cùng một loại vàng bốn số chín, người mua tại DOJI phải trả 144 triệu đồng mỗi lượng, trong khi mua tại SJC chỉ hết 141,7 triệu đồng — chênh nhau 2,3 triệu đồng.
Sáng nay, DOJI dẫn đầu nhóm khảo sát với nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 mua vào 140 triệu đồng/lượng, bán ra 144 triệu đồng/lượng. Quy đổi 1 chỉ, người mua cần bỏ ra khoảng 14,4 triệu đồng, còn bán lại nhận về khoảng 14 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 có giá 139,2 – 142,2 triệu đồng/lượng, tương đương 13,92 – 14,22 triệu đồng/chỉ.
Phú Quý cũng giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 139,2 triệu đồng/lượng mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng bán ra. Mỗi chỉ tương ứng khoảng 13,92 – 14,22 triệu đồng.
Ở PNJ, giá nhẫn hiện đạt 138,5 triệu đồng/lượng chiều mua vào và 142,2 triệu đồng/lượng chiều bán ra, tương đương khoảng 13,85 – 14,22 triệu đồng/chỉ. Đây cũng là nơi trả cho khách bán vàng thấp nhất thị trường sáng nay.
SJC có giá nhẫn 9999 ở mức 138,7 – 141,7 triệu đồng/lượng, thấp nhất trong nhóm khảo sát ở chiều bán. Quy đổi theo chỉ, người mua cần khoảng 14,17 triệu đồng, còn bán lại nhận khoảng 13,87 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, giá nhẫn được mua vào 139,2 triệu đồng/lượng và bán ra 142,2 triệu đồng/lượng, tương đương 13,92 – 14,22 triệu đồng/chỉ.
Như vậy, khoảng cách giữa các thương hiệu đang nới rộng ở cả hai đầu. Người muốn mua nhẫn 9999 nên nhìn về phía SJC với 141,7 triệu đồng/lượng, còn người muốn bán vàng ra lại được lợi nhất ở DOJI với 140 triệu đồng/lượng — cao hơn PNJ tới 1,5 triệu đồng cho cùng một lượng nhẫn.
Giá vàng thế giới hôm nay 8/8/2026 vượt mức 4.350 USD/ounce, tăng tới hơn 2,7%
Tính đến 4h00 ngày 8/8/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.356,5 USD/ounce, tăng 116,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.430 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 138,8 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (139,2-142,2 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 3,4 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 8/8/2026 vượt mức 4.350 USD/ounce, tăng tới hơn 2,7%
UBS dự báo giá vàng có thể tăng lên 5.000 USD/ounce trong nửa đầu năm 2027, dù ngân hàng này cho rằng thị trường vẫn đối mặt với một số rủi ro trong ngắn hạn.
Hiện giá vàng giao ngay đang quanh 4.295 USD/ounce, thấp hơn khoảng 23% so với mức kỷ lục 5.594,82 USD/ounce được thiết lập vào cuối tháng 1.
Thời gian gần đây, vàng chịu áp lực giảm khi xung đột tại Trung Đông làm gia tăng lo ngại về lạm phát. Điều này khiến thị trường kỳ vọng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) sẽ phải duy trì lãi suất ở mức cao trong thời gian dài hơn. Lãi suất cao thường làm giảm sức hấp dẫn của vàng vì kim loại quý này không mang lại lợi suất.
Trong cuộc họp tuần trước, Fed giữ nguyên lãi suất tham chiếu trong khoảng 3,50% - 3,75%.
Theo UBS, lạm phát tại Mỹ có thể giảm dần trong thời gian tới. Nhờ đó, Fed được dự báo sẽ giữ nguyên lãi suất trong phần còn lại của năm 2026, trước khi nối lại chu kỳ giảm lãi suất vào năm 2027.
Ông Mark Haefele, Giám đốc đầu tư của UBS, cho rằng nếu giá vàng suy yếu về vùng 4.000 USD/ounce hoặc thấp hơn, đây có thể là cơ hội để nhà đầu tư từng bước gia tăng tỷ trọng vàng cho mục tiêu dài hạn.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây