Lãi suất ngân hàng ngày 11/8/2026: MBV áp dụng mức cộng thêm đến 1,2%, đạt cao nhất 8,2%/năm
Thứ ba , 11/08/2026 13:30
```
Thứ ba , 11/08/2026 13:30
Lãi suất ngân hàng ngày 11/8/2026 ghi nhận MBV áp dụng mức chi trả 8,2%/năm với số tiền gửi từ 200 triệu đồng và phát hành chứng chỉ tiền gửi đạt 7,5%/năm.
Thị trường tiền gửi ngày 11/8/2026 ghi nhận chính sách ưu đãi lãi suất quy mô lớn từ Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện Đại (MBV). Nhà băng này đang triển khai chương trình cộng thêm lãi suất tiền gửi lên đến 1,2 điểm phần trăm so với biểu lãi suất niêm yết, đưa mức lãi suất thực tế đạt ngưỡng 8,2%/năm đối với các khoản tiền gửi đáp ứng điều kiện về hạn mức.
Chính sách cộng thêm lãi suất tại MBV
Hiện tại, MBV niêm yết công khai lãi suất huy động ở mức 7,0%/năm cho tất cả các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng. Tuy nhiên, theo cơ chế ưu đãi theo giá trị khoản tiền gửi, khách hàng cá nhân gửi từ 200 triệu đồng trở lên sẽ được cộng thêm 1,2 điểm phần trăm vào lãi suất niêm yết. Mức lãi suất thực tế áp dụng cho nhóm khách hàng này lên tới 8,2%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Đối với các khoản tiết kiệm từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng, ngân hàng áp dụng mức cộng thêm 1,0 điểm phần trăm. Theo đó, lãi suất thực nhận của khách hàng ở mức 8,0%/năm cho các kỳ hạn từ 6 tháng đến 36 tháng.
Bên cạnh đó, đối với các kỳ hạn dưới 6 tháng, MBV cũng triển khai chính sách cộng thêm lãi suất nhưng vẫn tuân thủ quy định trần lãi suất tiền gửi của Ngân hàng Nhà nước. Mức lãi suất thực tế tối đa áp dụng cho tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 6 tháng tại nhà băng này là 4,75%/năm.
Huy động vốn qua chứng chỉ tiền gửi
Song song với kênh tiết kiệm truyền thống, MBV đẩy mạnh huy động vốn thông qua sản phẩm chứng chỉ tiền gửi với các kỳ hạn ngắn từ 1 đến 6 tháng. Mức lãi suất quy định cho sản phẩm này dao động từ 7,0%/năm đến 7,5%/năm.
Cụ thể, chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 1 tháng được niêm yết ở mức 7,0%/năm; kỳ hạn 2 tháng áp dụng mức 7,2%/năm. Đối với các kỳ hạn dài hơn từ 3 tháng đến 6 tháng, mức lãi suất chứng chỉ tiền gửi đạt 7,5%/năm.
Bảng tổng hợp lãi suất huy động trực tuyến ngày 11/8/2026
Dưới đây là bảng so sánh lãi suất huy động trực tuyến niêm yết (%/năm) tại các ngân hàng thương mại cập nhật ngày 11/8/2026 cho một số kỳ hạn phổ biến:
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng |
|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| BIDV | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| Vietcombank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| VietinBank | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,8 | 6,8 |
| ABBANK | 4,0 | 6,25 | 6,25 | 6,25 | 5,8 |
| ACB | 4,75 | 7,6 | 7,7 | 7,8 | - |
| Bac A Bank | 4,75 | 7,05 | 7,05 | 7,1 | 6,95 |
| BaoVietBank | 4,75 | 6,4 | 6,4 | 6,5 | 6,5 |
| BVBank | 4,75 | 6,7 | 6,7 | 6,9 | 6,7 |
| Eximbank | 4,7 | 5,4 | 5,4 | 5,3 | 5,3 |
| GPBank | 3,7 | 5,25 | 5,35 | 5,55 | 5,55 |
| HDBank | 4,3 | 5,0 | 4,8 | 5,3 | 5,6 |
| KienlongBank | 4,2 | 5,5 | 5,2 | 5,5 | 5,15 |
| LPBank | 4,75 | 7,1 | 7,1 | 7,3 | 7,25 |
| MB | 4,7 | 5,8 | 5,8 | 6,35 | 6,35 |
| MBV | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| MSB | 4,75 | 6,3 | 6,3 | 6,8 | 6,6 |
| Nam A Bank | 4,75 | 6,4 | 6,6 | 6,6 | 6,9 |
| NCB | 4,75 | 6,2 | 6,2 | 6,4 | 6,7 |
| OCB | 4,75 | 6,6 | 6,6 | 6,9 | 6,8 |
| PGBank | 4,75 | 6,9 | 6,9 | 7,0 | 6,8 |
| PVCombank | 4,75 | 5,3 | 5,3 | 5,6 | 6,3 |
| Sacombank | 4,5 | 6,4 | 6,4 | 6,6 | 6,6 |
| Saigonbank | 4,75 | 6,9 | 6,7 | 7,2 | 7,0 |
| SCB | 1,9 | 2,9 | 2,9 | 3,7 | 3,9 |
| SeABank | 4,45 | 4,65 | 4,85 | 5,0 | 5,45 |
| SHB | 4,65 | 6,2 | 6,4 | 6,5 | 6,6 |
| Techcombank | 4,65 | 6,55 | 6,55 | 6,75 | 5,85 |
| TPBank | 4,75 | 6,05 | 6,05 | 6,25 | 6,25 |
| VCBNeo | 4,75 | 7,0 | 7,0 | 7,0 | 7,0 |
| VIB | 4,45 | 5,7 | 5,8 | 7,0 | 5,9 |
| Viet A Bank | 4,75 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,2 |
| VietBank | 4,6 | 5,9 | 6,0 | 6,1 | 6,4 |
| Vikki Bank | 4,7 | 6,0 | 6,0 | 6,1 | 6,1 |
| VPBank | 4,65 | 6,2 | 6,2 | 6,2 | 6,0 |
Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động tại nhóm ngân hàng thương mại nhà nước (Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank) duy trì sự ổn định với mức 4,75%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, cùng 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng. Trong khi đó, nhóm ngân hàng thương mại cổ phần có sự phân hóa rõ rệt tùy thuộc vào chính sách huy động và quy mô khoản tiền gửi của từng đơn vị.
Lê Nhân
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây