Cập nhật giá vàng 9999 hôm nay 21/9/2026: SJC nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Hai
Thứ hai , 21/09/2026 08:37
```
Thứ hai , 21/09/2026 08:37
Giá vàng hôm nay 21/9/2026 mở tuần quanh 144–147,6 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm lỗ 7,8–8,8 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 21/9/2026 mở tuần ở vùng 144,0–147,6 triệu đồng/lượng, khiến người mua từ đầu năm lỗ tới 8,8 triệu đồng. So với ngày 1/1/2026, giá vàng miếng hiện thấp hơn đáng kể. Người từng bỏ ra 152,8 triệu đồng mua một lượng vàng đầu năm, nếu bán lại trong ngày đầu tuần chỉ thu về từ 144 đến 145 triệu đồng, tương ứng khoản lỗ 7,8–8,8 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
Tại SJC, vàng miếng đầu tuần được mua vào 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Ngày 1/1, khách hàng phải trả 152,8 triệu đồng để mua một lượng vàng. Nếu bán lại hôm nay, số tiền thu về thấp hơn 8,8 triệu đồng, tương đương mất 880.000 đồng cho mỗi chỉ.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 144–147 triệu đồng/lượng. So với giá bán 152,8 triệu đồng/lượng ngày đầu năm, người mua hiện lỗ 8,8 triệu đồng trên mỗi lượng. Trường hợp đã mua 5 lượng, khoản hụt tạm tính lên tới 44 triệu đồng.
Tại DOJI, giá vàng miếng được giữ ở mức 144 triệu đồng/lượng mua vào và 147 triệu đồng/lượng bán ra. Người xuống tiền ngày 1/1 hiện mất khoảng 5,8% vốn nếu bán lại, tương ứng khoản lỗ 8,8 triệu đồng cho mỗi lượng sau gần 9 tháng nắm giữ.
Phú Quý bước vào tuần mới với giá vàng miếng 144–147 triệu đồng/lượng. Giá bán hiện thấp hơn đầu năm 5,8 triệu đồng, nhưng khoản lỗ thực tế của người mua lên tới 8,8 triệu đồng/lượng do doanh nghiệp chỉ thu mua ở mức 144 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng miếng cũng được mua vào 144 triệu đồng/lượng và bán ra 147 triệu đồng/lượng. Nếu đối chiếu với mặt bằng bán phổ biến 152,8 triệu đồng/lượng đầu năm, giá thu mua hiện tại còn cách điểm hòa vốn 8,8 triệu đồng.
Bảo Tín Minh Châu đang bán vàng miếng ở mức 147,6 triệu đồng/lượng, cao nhất trong nhóm khảo sát, nhưng chiều mua vào chỉ đạt 144 triệu đồng. Vì vậy, người mua vàng với giá 152,8 triệu đồng ngày 1/1 vẫn lỗ 8,8 triệu đồng/lượng nếu bán lại, không khác biệt so với phần lớn thương hiệu còn lại.
Khoản lỗ thấp nhất thuộc về khách hàng của Mi Hồng. Doanh nghiệp hiện mua vàng với giá 145 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. So với số tiền 152,8 triệu đồng phải bỏ ra đầu năm, người mua đang âm 7,8 triệu đồng/lượng, ít hơn 1 triệu đồng so với khách hàng tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý và BTMC.
Như vậy, giá vàng trong ngày đầu tuần mới vẫn chưa giúp người mua từ ngày 1/1/2026 lấy lại vốn. Giá thu mua cần tăng thêm 8,8 triệu đồng/lượng tại phần lớn thương hiệu mới trở lại mức hòa vốn; riêng tại Mi Hồng, khoảng cách còn 7,8 triệu đồng/lượng.
| Giá vàng hôm nay | Ngày 21/9/2026 (Triệu đồng) |
Diễn biến hôm nay (nghìn đồng/lượng) |
||
| Mua vào | Bán ra | Mua vào | Bán ra | |
| SJC tại Hà Nội | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Tập đoàn DOJI | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Mi Hồng | 145,0 | 146,5 | - | - |
| PNJ | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Minh Châu | 144,0 | 147,6 | - | - |
| Bảo Tín Mạnh Hải | 144,6 | 147,6 | - | - |
| Phú Quý | 144,6 | 147,6 | - | - |
| 1. SJC - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ | 144.100 | 147.100 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ | 144.600 | 147.620 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ | 144.600 | 147.630 |
| TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ | 144.100 | 147.200 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% | 141.600 | 146.100 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% | 137.653 | 144.653 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% | 99.936 | 109.736 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% | 89.708 | 99.508 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% | 79.480 | 89.280 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% | 75.535 | 85.335 |
| TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% | 51.280 | 61.080 |
| Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG | 144.600 | 147.600 |
| 2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC | 144.000 ▼100K |
147.600 |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 | 142.000 ▼100K |
147.000 ▼100K |
| Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 | 141.800 ▼100K |
146.800 ▼100K |
| Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000 ▼100K |
148.000 ▼100K |
| Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000 ▼100K |
148.000 ▼100K |
| Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU | 144.000 ▼100K |
148.000 ▼100K |
| Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) | 140.000 | 0 |
| Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) | 136.800 | 0 |
| 3. PNJ - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội SJC | 144.600 | 147.600 |
| TPHCM PNJ | 144.600 | 147.600 |
| TPHCM SJC | 144.600 | 147.600 |
| Hà Nội PNJ | 144.600 | 147.600 |
| Đà Nẵng PNJ | 144.600 | 147.600 |
| Đà Nẵng SJC | 144.600 | 147.600 |
| Miền Tây PNJ | 144.600 | 147.600 |
| Miền Tây SJC | 144.600 | 147.600 |
| Tây Nguyên PNJ | 144.600 | 147.600 |
| Tây Nguyên SJC | 144.600 | 147.600 |
| Đông Nam Bộ PNJ | 144.600 | 147.600 |
| Đông Nam Bộ SJC | 144.600 | 147.600 |
| Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 | 141.500 | 146.500 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 | 141.350 | 146.350 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 | 138.840 | 145.040 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) | 127.990 | 134.190 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) | 99.980 | 109.880 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) | 89.720 | 99.620 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) | 85.330 | 95.230 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) | 79.470 | 89.370 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) | 75.800 | 85.700 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) | 51.040 | 60.940 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) | 45.040 | 54.940 |
| Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) | 38.880 | 48.780 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 | 139.130 | 145.330 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 | 136.250 ▲250K |
0 |
| Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 | 133.640 ▲250K |
0 |
| 4. Phú Quý - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 144.600 | 147.600 |
| Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Phú Quý 1 Lượng 999.9 | 144.600 | 147.600 |
| Phú quý 1 lượng 99.9 | 144.500 | 147.500 |
| Vàng trang sức 999 | 141.400 | 146.400 |
| Vàng trang sức 99 | 140.085 | 145.035 |
| Vàng trang sức 98 | 138.670 | 143.570 |
| Vàng 999.9 phi SJC | 137.500 | 0 |
| 5. DOJI - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Hà Nội AVPL | 144.000 | 148.000 |
| Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng | 144.000 | 148.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.99 | 142.000 | 146.000 |
| Hà Nội Nữ trang 99.9 | 141.500 | 145.500 |
| Hà Nội Nữ trang 99 | 139.600 | 144.300 |
| 6. Mi Hồng - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 145.000 ▲200K |
146.500 ▲200K |
| Vàng 99,9% | 145.000 ▲200K |
146.500 ▲200K |
| Vàng 9T85 (98,5%) | 133.200 ▼300K |
135.200 ▼300K |
| Vàng 9T8 (98,0%) | 132.400 ▼300K |
134.400 ▼300K |
| Vàng 95 (95,0%) | 128.500 ▼300K |
0 |
| Vàng V75 (75,0%) | 97.500 | 100.500 |
| Vàng V68 (68,0%) | 86.000 | 89.000 |
| Vàng 6T1 (61,0%) | 83.000 | 86.000 |
| Vàng 14K (58,0%) | 77.000 | 80.000 |
| Vàng 10K (41,0%) | 50.500 | 53.500 |
| 7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm nay. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC | 142.000 | 145.500 |
| Nhẫn 999.9 | 135.000 | 139.000 |
| Vàng Ta 999.9 | 135.000 | 139.000 |
| Vàng Ta 990 | 133.000 | 137.000 |
| Vàng 18K (750) | 99.000 | 104.500 |
| Vàng trắng Au750 | 99.000 | 104.500 |
| 8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 21/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. | ||
| Loại | Mua vào | Bán ra |
|---|---|---|
| Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) | 144.600 | 147.600 |
| Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) | 144.000 ▼100K |
148.000 ▼100K |
| Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ | 14.400 ▼10K |
14.800 ▼10K |
| Tiểu Kim Cát - 0,5 chỉ | 24.000 ▼17K |
24.667 ▼17K |
| Tiểu Kim Cát - 1 chỉ | 48.000 ▼33K |
49.333 ▼33K |
| Vàng trang sức 999.9 | 142.000 ▼100K |
147.000 ▼100K |
| Vàng nguyên liệu 99.99 | 139.000 ▲200K |
0 |
| Vàng nguyên liệu 99.9 | 136.500 ▲200K |
0 |
Sáng 21/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 tại Bảo Tín Minh Châu đang được niêm yết ở mức 141,6 triệu đồng/lượng mua vào và 146,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 bước vào ngày mới với giá mua vào 143,0 triệu đồng/lượng.
Nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 tại DOJI hiện được mua vào với giá 144,0 triệu đồng/lượng và bán ra 148,0 triệu đồng/lượng, tiếp tục thuộc nhóm có giá bán cao nhất thị trường.
Phú Quý đang giao dịch nhẫn tròn 9999 ở mức 144,6–147,6 triệu đồng/lượng, tương ứng chiều mua vào và bán ra.
Tại PNJ, giá vàng nhẫn sáng 21/9/2026 cũng đang ở mức 144,6 triệu đồng/lượng mua vào và 147,6 triệu đồng/lượng bán ra.
Trong khi đó, SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 ở mức 144,1 triệu đồng/lượng mua vào và 147,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 mở đầu tuần mới ở 4.377 USD/ounce, sau đà tăng gần 1%
Sáng 21/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới đang giữ mức chốt cuối tuần 4.377,0 USD/ounce, tăng 36,7 USD/ounce trong phiên trước. Quy đổi theo tỷ giá USD tại Vietcombank ở mức 26.210 VND/USD, vàng thế giới tương đương khoảng 138,31 triệu đồng/lượng chưa tính thuế, phí. So với vàng miếng SJC trong nước ở mức 144,6 - 147,6 triệu đồng/lượng, giá bán SJC hiện cao hơn vàng thế giới quy đổi khoảng 9,29 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới hôm nay 21/9/2026 mở đầu tuần mới ở 4.377 USD/ounce, sau đà tăng gần 1%
Thị trường quốc tế nghỉ cuối tuần nên giá vàng chiều 20/9 gần như không xuất hiện giao dịch mới. Vàng giao ngay duy trì quanh 4.377 USD/ounce, một số nguồn cập nhật ghi nhận mức 4.378–4.379 USD/ounce vào đầu ngày.
Tính chung cả tuần, kim loại quý tăng gần 1%, chấm dứt chuỗi ba tuần giảm liên tiếp. Nhịp phục hồi diễn ra khi thị trường tiếp tục cân nhắc ảnh hưởng từ chính sách tiền tệ Mỹ, lợi suất trái phiếu, đồng USD và nhu cầu tìm đến vàng như một kênh trú ẩn.
Quy đổi theo tỷ giá tham khảo, vàng thế giới tương đương khoảng 138,3 triệu đồng/lượng, chưa gồm thuế và phí. So với giá bán vàng miếng trong nước quanh 147 triệu đồng/lượng, thị trường nội địa vẫn cao hơn khoảng 9–10 triệu đồng/lượng.
Giá vàng quốc tế vừa trải qua nhiều phiên biến động sau khi Cục Dự trữ Liên bang Mỹ nâng lãi suất thêm 0,25 điểm phần trăm, đưa biên độ lãi suất quỹ liên bang lên 3,75–4%. Lợi suất trái phiếu Mỹ tăng trở lại sau quyết định này, qua đó tạo sức ép lên kim loại quý.
Dù vậy, vàng nhanh chóng phục hồi do một phần tác động từ quyết định của Fed đã được phản ánh vào giá trước đó. Dòng vốn duy trì tại các quỹ ETF được bảo đảm bằng vàng cũng góp phần nâng đỡ thị trường.
Trong nước, ngoài khoảng cách lớn với giá thế giới, chênh lệch mua – bán tại nhiều doanh nghiệp vẫn lên tới vài triệu đồng/lượng. Người mua ngắn hạn vì vậy có thể chịu một khoản hụt đáng kể ngay sau khi giao dịch.
Giá vàng hôm nay 20/9/2026 đang ở trạng thái giằng co khi vàng thế giới phục hồi trên 4.300 USD/ounce, còn vàng miếng trong nước duy trì quanh 147 triệu đồng/lượng. Giá thu mua khác nhau giữa các thương hiệu cũng khiến người nắm giữ vàng cần theo dõi đầy đủ cả hai chiều giao dịch.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây