Cập nhật giá vàng sáng 18/9/2026: SJC 9999 nhẫn trơn BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 18/09/2026 07:56
```
Thứ sáu , 18/09/2026 07:56
Giá vàng hôm nay 18/9/2026: Người mua ngày vía Thần Tài đang lỗ tới 42,7 triệu đồng/lượng, trong khi vàng thế giới bật tăng hơn 2%.
Giá vàng hôm nay 18/9/2026: Mua ngày vía Thần Tài, giờ lỗ tới 42,7 triệu đồng/lượng
Giá vàng hôm nay 18/9/2026 khiến những người mua vàng miếng đúng ngày vía Thần Tài 26/2 vẫn chịu khoản lỗ rất lớn. Nếu bán lại theo giá thu mua hiện tại, mỗi lượng vàng mua hơn nửa năm trước đang lỗ khoảng 40,2 - 42,7 triệu đồng, có nơi tương đương hơn 4,2 triệu đồng mỗi chỉ.
Tại SJC, vàng miếng hiện được mua vào ở mức 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Trong ngày vía Thần Tài 26/2, người mua phải trả khoảng 184 triệu đồng/lượng. Như vậy, nếu bán lại cho SJC hôm nay, khoản lỗ lên tới 41,2 triệu đồng/lượng, tương đương 4,12 triệu đồng cho mỗi chỉ vàng.
Với PNJ Hà Nội, giá thu mua vàng miếng hiện cũng ở mức 142,8 triệu đồng/lượng, còn chiều bán ra đạt 145,8 triệu đồng/lượng. So với mức giá 184 triệu đồng/lượng mà người mua từng phải trả trong ngày vía Thần Tài, 1 lượng vàng hiện hụt khoảng 41,2 triệu đồng. Nếu chỉ mua 5 chỉ, khoản lỗ tính đến nay vẫn vào khoảng 20,6 triệu đồng.
Khoản lỗ lớn nhất trong nhóm khảo sát đang xuất hiện tại DOJI. Vàng miếng hiện được doanh nghiệp mua lại với giá 142,8 triệu đồng/lượng, trong khi giá bán ra là 145,8 triệu đồng/lượng. Ngày 26/2, giá bán từng lên tới 185,5 triệu đồng/lượng, đồng nghĩa người mua ở thời điểm đó đang lỗ khoảng 42,7 triệu đồng cho mỗi lượng nếu bán ra hôm nay.
Tại Phú Quý, giá vàng miếng ngày 18/9 được niêm yết ở mức 142,8 triệu đồng/lượng mua vào và 145,8 triệu đồng/lượng bán ra. Người mua vàng với giá 184 triệu đồng/lượng trong ngày vía Thần Tài hiện vẫn còn cách điểm hòa vốn tới 41,2 triệu đồng/lượng khi tính theo mức giá doanh nghiệp đang thu mua.
BTMH cũng đang mua vàng miếng với giá 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra ở mức 145,8 triệu đồng/lượng. So với mức 184 triệu đồng/lượng hồi ngày 26/2, số tiền mất đi khi bán lại hiện vào khoảng 41,2 triệu đồng/lượng. Quy đổi nhỏ hơn, mỗi chỉ vàng mua trong ngày vía Thần Tài đang lỗ khoảng 4,12 triệu đồng.
Tại BTMC, vàng miếng hiện được thu mua ở mức 142,7 triệu đồng/lượng, còn giá bán ra đạt 145,8 triệu đồng/lượng. Đây là thương hiệu từng niêm yết giá bán tới 185 triệu đồng/lượng trong ngày vía Thần Tài. Người mua 1 lượng khi đó nếu bán lại hôm nay sẽ hụt khoảng 42,3 triệu đồng; trường hợp mua 5 lượng, khoản chênh đã lên tới khoảng 211,5 triệu đồng.
Mức thiệt hại thấp hơn một chút được ghi nhận tại Mi Hồng nhờ giá mua vào hiện cao hơn phần lớn các thương hiệu còn lại. Doanh nghiệp đang mua vàng miếng ở mức 143,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,3 triệu đồng/lượng. So với giá bán 184 triệu đồng/lượng ngày vía Thần Tài, người mua khi đó hiện lỗ khoảng 40,2 triệu đồng/lượng nếu bán lại.
Hơn nửa năm sau ngày vía Thần Tài, khoảng cách giữa giá mua vàng lúc cao điểm và giá doanh nghiệp thu mua hiện nay vẫn rất lớn. Với mức lỗ phổ biến trên 40 triệu đồng/lượng, người mua vàng miếng ngày 26/2 vẫn cần giá vàng tăng thêm một khoảng đáng kể mới có thể trở lại điểm hòa vốn.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 18/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
142,8 |
145,8 |
-700 |
-700 |
|
Tập đoàn DOJI |
142,8 |
145,8 |
-700 |
-700 |
|
Mi Hồng |
144,0 |
145,5 |
-500 |
-500 |
|
PNJ |
142,8 |
145,8 |
-700 |
-700 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
142,7 |
145,8 |
-300 |
-700 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
142,8 |
145,8 |
-700 |
-700 |
|
Phú Quý |
142,8 |
145,8 |
-700 |
-700 |
|
1. SJC - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
142.300 |
145.300 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
142.800 |
145.820 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
142.800 |
145.830 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
142.300 |
145.400 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
139.800 |
144.300 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
135.871 |
142.871 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
98.586 |
108.386 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
88.484 |
98.284 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.382 |
88.182 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.485 |
84.285 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.529 |
60.329 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
142.800 |
145.800 |
|
2. Bảo Tín Minh Châu (BTMC) - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
142.700 |
145.800 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
140.700 |
145.700 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
140.500 |
145.500 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.700 |
146.700 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.700 |
146.700 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
142.700 |
146.700 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
139.600 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
136.100 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội SJC |
142.800 |
145.800 |
|
TPHCM PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
TPHCM SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Hà Nội PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
Đà Nẵng PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
Đà Nẵng SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Miền Tây PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
Miền Tây SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Tây Nguyên PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
Tây Nguyên SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
142.800 |
145.800 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
142.800 |
145.800 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
140.000 |
145.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
139.860 |
144.860 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
137.350 |
143.550 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
126.620 |
132.820 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
98.850 |
108.750 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
88.700 |
98.600 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.350 |
94.250 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
78.550 |
88.450 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
74.930 |
84.830 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.420 |
60.320 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.480 |
54.380 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.390 |
48.290 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
142.800 |
145.800 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
142.800 |
145.800 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
137.640 |
143.840 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
134.800 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
132.200 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
142.800 |
145.800 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
142.800 |
146.200 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
142.800 |
146.200 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
142.700 |
146.100 |
|
Vàng trang sức 999 |
140.400 |
145.400 |
|
Vàng trang sức 99 |
139.095 |
144.045 |
|
Vàng trang sức 98 |
137.690 |
142.590 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
137.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội AVPL |
142.500 |
146.500 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
142.500 |
146.500 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
141.200 |
145.200 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
140.700 |
144.700 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
138.800 |
143.500 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
144.000 |
145.500 |
|
Vàng 99,9% |
144.000 |
145.500 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.000 |
135.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.200 |
134.200 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.300 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.000 |
100.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.500 |
88.500 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.500 |
85.500 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.500 |
79.500 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
50.000 |
53.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
141.000 |
144.500 |
|
Nhẫn 999.9 |
134.000 |
138.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
134.000 |
138.000 |
|
Vàng Ta 990 |
132.000 |
136.000 |
|
Vàng 18K (750) |
97.860 |
103.360 |
|
Vàng trắng Au750 |
97.860 |
103.360 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 18/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
142.800 |
145.800 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
143.700 |
147.700 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.370 |
14.770 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
142.700 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
141.700 |
146.700 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
140.600 |
145.600 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
136.400 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
135.900 |
0 |
Sáng 18/9/2026, giá vàng nhẫn 9999 tại các thương hiệu tiếp tục duy trì ở vùng cao, với giá bán ra phổ biến từ 145,3 đến 146,5 triệu đồng/lượng.
Tại Bảo Tín Minh Châu, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 sáng nay được mua vào ở mức 140,7 triệu đồng/lượng và bán ra 145,7 triệu đồng/lượng.
Bảo Tín Mạnh Hải niêm yết giá mua vào đối với vàng nhẫn 9999 ở mức 141,7 triệu đồng/lượng trong phiên sáng 18/9.
Tại DOJI, nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 hiện được thu mua với giá 142,5 triệu đồng/lượng, trong khi chiều bán ra đứng ở mức 146,5 triệu đồng/lượng.
Giá vàng nhẫn tại Phú Quý sáng nay được giao dịch trong khoảng 142,8 - 146,2 triệu đồng/lượng, tương ứng giá mua vào và bán ra.
PNJ đang mua vào vàng nhẫn ở mức 142,8 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Khoảng cách giữa hai chiều giao dịch hiện ở mức 3 triệu đồng/lượng.
Riêng tại SJC, vàng nhẫn 9999 sáng 18/9 được niêm yết ở mức 142,3 triệu đồng/lượng mua vào và 145,3 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 18/9/2026 tăng vượt mức 4.350 USD/ounce, tăng hơn 2%
Tính 4h00 ngày ngày 18/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.368,2 USD/ounce, tăng 105,4 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,9 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (142,8-145,8 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 7,9 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 18/9/2026 tăng vượt mức 4.350 USD/ounce, tăng hơn 2%
Giá vàng thế giới tăng hơn 2% trong phiên thứ Năm, phục hồi mạnh sau khi rơi xuống vùng thấp nhất gần 6 tuần ở phiên trước. Đà đi lên của kim loại quý được hỗ trợ bởi giá dầu hạ nhiệt và đồng USD suy yếu, trong lúc thị trường tiếp tục đánh giá quyết định tăng lãi suất mới nhất của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed).
Tính đến 9h11 sáng theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay tăng 2,4% lên 4.364,29 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 của Mỹ tăng 0,4%, đạt 4.404,80 USD/ounce.
David Meger, Giám đốc giao dịch kim loại tại High Ridge Futures, cho rằng diễn biến của vàng gần đây có mối liên hệ khá chặt với giá năng lượng. Việc dầu giảm mạnh giúp giảm bớt áp lực lạm phát, qua đó tạo thêm dư địa cho vàng phục hồi.
Giá dầu nối dài đà giảm sang phiên thứ hai liên tiếp và xuống mức thấp nhất trong một tuần khi những lo ngại về gián đoạn nguồn cung dịu bớt. Đồng USD cũng rời khỏi đỉnh 7 tuần, khiến vàng trở nên dễ tiếp cận hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác.
Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đồng thời đi xuống. Đây cũng là yếu tố hỗ trợ vàng bởi lợi suất trái phiếu cao thường làm giảm sức hấp dẫn của tài sản không tạo ra thu nhập như kim loại quý.
Fed đã tăng lãi suất trong cuộc họp hôm thứ Tư và để ngỏ khả năng tiếp tục nâng lãi suất trong những tháng tới. Chủ tịch Fed Kevin Warsh cùng các thành viên thống nhất với quyết định này trong bối cảnh áp lực lạm phát vẫn là vấn đề được giới hoạch định chính sách quan tâm.
Dù vàng thường được xem là công cụ phòng ngừa lạm phát, môi trường lãi suất cao lại gây sức ép lên kim loại quý do các tài sản sinh lãi trở nên hấp dẫn hơn.
UBS nhận định thâm hụt ngân sách gia tăng, gánh nặng nợ lớn hơn, khả năng đồng USD suy yếu và triển vọng Fed quay lại nới lỏng chính sách trong năm tới có thể tiếp tục hỗ trợ vàng, dù biến động ngắn hạn vẫn còn lớn.
Ở các thị trường khác, Ngân hàng Trung ương Anh giữ nguyên lãi suất trong ngày thứ Năm. Trong khi đó, Ngân hàng Trung ương Nhật Bản được kỳ vọng nâng lãi suất lên mức cao nhất trong 31 năm và phát tín hiệu sẵn sàng tiếp tục tăng chi phí vay.
Cùng chiều với vàng, bạc giao ngay tăng 3,9% lên 65,44 USD/ounce, bạch kim tăng 2,1% lên 1.787,68 USD/ounce, còn palladium tăng 2,2% lên 1.296,86 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây