Cập nhật giá vàng sáng 17/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC BTMH Phú Quý thứ Năm
Thứ năm , 17/09/2026 08:14
```
Thứ năm , 17/09/2026 08:14
Giá vàng hôm nay 17/9/2026 phổ biến 143,5 – 146,5 triệu đồng/lượng. Người mua đúng vùng cao cuối tháng 8 đến nay vẫn lỗ tới 7,6 triệu đồng/lượng.
Giá vàng hôm nay 17/9/2026: Bắt đỉnh tháng 8 đến nay, sau hơn 3 tuần người giữ vàng còn lỗ gần 8 triệu/lượng
Giá vàng hôm nay 17/9/2026 phổ biến ở mức 143,5 – 146,5 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra), thấp hơn vùng giá 147,6 – 150,6 triệu đồng/lượng ngày 25/8. Chỉ hơn 3 tuần sau khi vàng lên mức cao nhất cuối tháng 8, người từng bỏ 150,6 triệu đồng mua một lượng vàng hiện bán lại chỉ thu về 143 – 143,5 triệu đồng, tương đương lỗ 7,1 – 7,6 triệu đồng/lượng.
Tại SJC, vàng miếng hôm nay được mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Ngày 25/8, khách hàng phải bỏ 150,6 triệu đồng để mua một lượng vàng tại đây. Nếu bán lại ở thời điểm hiện tại, số tiền nhận về chỉ còn 143,5 triệu đồng, tức lỗ 7,1 triệu đồng/lượng, tương đương 710.000 đồng cho mỗi chỉ vàng.
PNJ Hà Nội cũng niêm yết vàng miếng ở mức 143,5 triệu đồng chiều mua vào và 146,5 triệu đồng chiều bán ra. So với mức bán 150,6 triệu đồng ngày 25/8, người mua thời điểm đó hiện vẫn âm 7,1 triệu đồng mỗi lượng. Với 5 lượng vàng, khoản chênh lệch đã lên tới 35,5 triệu đồng nếu bán ra lúc này.
Ở DOJI, mức giá hiện tại là 143,5 – 146,5 triệu đồng/lượng, trong khi hơn 3 tuần trước vàng miếng từng được bán với giá 150,6 triệu đồng/lượng. Giá bán trên bảng niêm yết mới thấp hơn 4,1 triệu đồng, nhưng khoản lỗ thực tế của người mua lại lên tới 7,1 triệu đồng/lượng do doanh nghiệp chỉ thu mua ở mức 143,5 triệu đồng.
Phú Quý cũng đưa giá mua vàng miếng về 143,5 triệu đồng/lượng, còn bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. Người từng xuống tiền ở mức 150,6 triệu đồng ngày 25/8 đang mất khoảng 4,7% giá trị khoản đầu tư nếu bán lại hôm nay. Để trở về điểm hòa vốn, giá thu mua tại đây còn phải tăng thêm 7,1 triệu đồng/lượng.
Tình cảnh tương tự xuất hiện tại Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH). Vàng miếng hiện được doanh nghiệp mua vào 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng. So với số tiền 150,6 triệu đồng phải trả ngày 25/8, người giữ vàng đến nay vẫn lỗ 7,1 triệu đồng mỗi lượng dù giá bán hiện chỉ cách vùng cao cuối tháng 8 khoảng 4,1 triệu đồng.
Khoản lỗ lớn nhất trong nhóm được khảo sát thuộc về khách hàng Bảo Tín Minh Châu (BTMC). Ngày 25/8, vàng miếng tại đây bán ra 150,6 triệu đồng/lượng, còn hôm nay doanh nghiệp chỉ thu mua 143 triệu đồng/lượng. Như vậy, người mua đúng vùng giá cao đang tạm lỗ 7,6 triệu đồng/lượng, tương đương 760.000 đồng mỗi chỉ và tiến sát mốc 8 triệu đồng chỉ sau hơn 3 tuần.
Mi Hồng tiếp tục là trường hợp khác biệt. Thương hiệu này hiện mua vàng miếng ở mức 144,3 triệu đồng/lượng, cao hơn 800.000 đồng so với phần lớn doanh nghiệp, trong khi bán ra ở mức 145,8 triệu đồng/lượng. Khách từng mua ngày 25/8 với giá 150,5 triệu đồng hiện lỗ 6,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn 900.000 đồng so với người mua cùng thời điểm tại SJC, PNJ, DOJI, Phú Quý hay BTMH.
Điểm đáng chú ý là nếu chỉ so giá bán ra, vàng miếng phổ biến đã giảm từ 150,6 triệu đồng ngày 25/8 xuống 146,5 triệu đồng hôm nay, tương đương 4,1 triệu đồng/lượng. Tuy nhiên, người mua không thể bán lại theo mức 146,5 triệu đồng mà phải chấp nhận giá thu mua 143 – 143,5 triệu đồng. Chính khoảng chênh lệch mua – bán khiến khoản lỗ thực tế tăng lên 7,1 – 7,6 triệu đồng mỗi lượng.
Sau hơn 3 tuần, người mua tại Mi Hồng đang chịu mức thiệt hại thấp nhất với khoảng 6,2 triệu đồng/lượng, trong khi BTMC lên tới 7,6 triệu đồng. Chênh lệch 1,4 triệu đồng giữa hai trường hợp chủ yếu đến từ giá thu mua hiện tại: Mi Hồng trả 144,3 triệu đồng/lượng, còn BTMC chỉ mua lại ở mức 143 triệu đồng/lượng.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 17/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
143,5 |
146,5 |
+1200 |
+1200 |
|
Tập đoàn DOJI |
143,5 |
146,5 |
+1200 |
+1200 |
|
Mi Hồng |
144,3 |
145,8 |
+1300 |
+1300 |
|
PNJ |
143,5 |
146,5 |
+1200 |
+1200 |
|
Bảo Tín Minh Châu |
143,0 |
146,5 |
+600 |
+1200 |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
143,5 |
146,5 |
+1200 |
+1200 |
|
Phú Quý |
143,5 |
146,5 |
+1200 |
+1200 |
|
1. SJC - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
143.000 |
146.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
143.500 |
146.520 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
143.500 |
146.530 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
143.000 |
146.100 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
140.500 |
145.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
136.564 |
143.564 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.111 |
108.911 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
88.960 |
98.760 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.809 |
88.609 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.893 |
84.693 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.821 |
60.621 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.500 |
146.500 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
143.000 |
146.500 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
141.000 |
146.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
140.800 |
145.800 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
143.000 |
147.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
143.000 |
147.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
143.000 |
147.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
139.900 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
136.400 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội SJC |
143.500 |
146.500 |
|
TPHCM PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
TPHCM SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Hà Nội PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
Đà Nẵng PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
Đà Nẵng SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Miền Tây PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
Miền Tây SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Tây Nguyên PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
Tây Nguyên SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
143.500 |
146.500 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
143.500 |
146.500 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
140.500 |
145.500 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
140.350 |
145.350 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
137.850 |
144.050 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.080 |
133.280 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.230 |
109.130 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.040 |
98.940 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.680 |
94.580 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
78.860 |
88.760 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.220 |
85.120 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.630 |
60.530 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.660 |
54.560 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.550 |
48.450 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
143.500 |
146.500 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
143.500 |
146.500 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
138.140 |
144.340 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
135.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
132.400 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
143.500 |
146.500 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
143.500 |
146.900 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
143.500 |
146.900 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
143.400 |
146.800 |
|
Vàng trang sức 999 |
140.900 |
145.900 |
|
Vàng trang sức 99 |
139.590 |
144.540 |
|
Vàng trang sức 98 |
138.180 |
143.080 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
137.500 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Hà Nội AVPL |
143.000 |
147.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
143.000 |
147.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
141.700 |
145.700 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
141.200 |
145.200 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
139.300 |
144.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
144.300 |
145.800 |
|
Vàng 99,9% |
144.300 |
145.800 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
132.500 |
134.500 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
131.700 |
133.700 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
127.800 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
96.500 |
99.500 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.000 |
88.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.000 |
85.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.000 |
79.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
49.500 |
52.500 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC |
141.500 |
145.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
134.500 |
138.500 |
|
Vàng Ta 999.9 |
134.500 |
138.500 |
|
Vàng Ta 990 |
132.500 |
136.500 |
|
Vàng 18K (750) |
97.860 |
103.360 |
|
Vàng trắng Au750 |
97.860 |
103.360 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải (BTMH) - Cập nhật: 17/09/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Loại |
Mua vào |
Bán ra |
|---|---|---|
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
143.500 |
146.500 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
143.000 |
147.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.300 |
14.700 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
142.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
141.000 |
146.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
140.900 |
145.900 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
136.200 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
135.700 |
0 |
Sáng 17/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 141,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, vàng nhẫn 9999 sáng nay được thu mua ở mức 142,0 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 143,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Ở Phú Quý, nhẫn tròn 9999 sáng 17/9 giao dịch trong khoảng 143,5 – 146,9 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).
Tại PNJ, giá vàng nhẫn hiện được mua vào ở mức 143,5 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết vàng nhẫn 9999 sáng nay ở mức 143,0 triệu đồng/lượng mua vào và 146,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/9/2026 đăng nằm trên mức 4.300 USD/ounce, sau đà tăng tới hơn 1%
Tính 4h00 ngày ngày 17/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.342,1 USD/ounce, tăng 49,7 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.180 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,05 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,5-146,5 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,45 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 17/9/2026 đăng nằm trên mức 4.300 USD/ounce, sau đà tăng tới hơn 1%
Giá vàng thế giới bật tăng hơn 1% trong phiên thứ Tư khi đồng USD suy yếu, giá dầu hạ nhiệt và lợi suất trái phiếu Mỹ đi xuống. Tuy nhiên, hướng đi tiếp theo của kim loại quý vẫn phụ thuộc lớn vào quyết định lãi suất sắp được Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) công bố.
Giá vàng giao ngay tăng 1,3%, lên 4.347,91 USD/ounce vào lúc 12h08 GMT, hồi phục đáng kể sau khi chạm mức thấp nhất hơn một tháng vào đầu tuần. Hợp đồng vàng kỳ hạn tháng 12 tại Mỹ cũng tăng 1,3%, đạt 4.388,80 USD/ounce.
Đà tăng của vàng được hỗ trợ khi đồng USD mất giá, giúp kim loại quý trở nên rẻ hơn đối với những nhà đầu tư nắm giữ các đồng tiền khác. Giá dầu cũng giảm trở lại sau hai phiên liên tiếp đi lên, trong khi lợi suất trái phiếu Mỹ hạ nhiệt.
Theo Nikos Tzabouras, chuyên gia phân tích thị trường cấp cao tại Tradu.com, sự suy yếu của đồng USD, giá dầu giảm và lợi suất trái phiếu đi xuống đang tạo lực đỡ cho vàng. Dù vậy, xu hướng ngắn hạn vẫn còn nhiều sức ép và quyết định của Fed sẽ là yếu tố quan trọng xác định hướng đi mới.
Fed dự kiến công bố quyết định lãi suất lúc 18h00 GMT, sau đó Chủ tịch Fed Kevin Warsh sẽ tổ chức họp báo. Thị trường hiện định giá khoảng 93% khả năng Fed nâng lãi suất ít nhất 25 điểm cơ bản.
Lãi suất cao thường không thuận lợi với vàng bởi kim loại quý không mang lại lợi suất. Tuy nhiên, lo ngại về thâm hụt ngân sách và niềm tin đối với đồng USD suy giảm vẫn khiến một bộ phận nhà đầu tư tìm đến vàng và các tài sản hữu hình.
Ngoài Fed, thị trường cũng theo dõi quyết định của nhiều ngân hàng trung ương khác trong tuần này. Ngân hàng Trung ương Nhật Bản được dự báo nâng lãi suất lên mức cao nhất trong 31 năm vào thứ Sáu.
Căng thẳng địa chính trị tại Trung Đông tiếp tục là yếu tố cần chú ý. Trong khi đó, các kim loại quý khác đồng loạt đi lên, với bạc tăng 1,8% lên 64,78 USD/ounce, bạch kim tăng 0,6% lên 1.787,01 USD/ounce và palladium tăng 1,8% lên 1.313,12 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây