Cập nhật giá vàng sáng 11/9/2026: SJC, nhẫn 9999 BTMC DOJI Phú Quý thứ Sáu
Thứ sáu , 11/09/2026 08:19
```
Thứ sáu , 11/09/2026 08:19
Giá vàng hôm nay 11/9/2026 ở 143,6-146,6 triệu đồng/lượng; người mua đúng đỉnh 2/3 có thể lỗ tới 47,3 triệu đồng mỗi lượng.
Giá vàng hôm nay 11/9/2026: Mua ở đỉnh sau Tết, khoản lỗ còn đắt hơn iPhone 18 Pro
Giá vàng hôm nay 11/9/2026 phổ biến ở 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Người mua đúng đỉnh sau Tết ngày 2/3 hiện có thể lỗ tới 47,3 triệu đồng mỗi lượng, khoản tiền còn lớn hơn giá một chiếc iPhone 18 Pro mới.
Ngày 2/3, vàng miếng từng lên tới 190,9 triệu đồng/lượng, mức cao nhất từ đầu năm. Đây cũng là thời điểm Apple giới thiệu iPhone 17e. Hơn nửa năm sau, khi thế hệ iPhone 18 vừa xuất hiện, người mua vàng ở vùng đỉnh vẫn chưa lấy lại được gần một phần tư số vốn.
Tại SJC, vàng miếng hôm nay được mua vào 143,6 triệu đồng/lượng và bán ra 146,6 triệu đồng/lượng. Người mua với giá 190,9 triệu đồng ngày 2/3, nếu bán lại lúc này chỉ thu về 143,6 triệu đồng, tức lỗ 47,3 triệu đồng/lượng, tương đương 4,73 triệu đồng mỗi chỉ.
PNJ Hà Nội cũng giao dịch ở mức 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. So với giá mua 190,9 triệu đồng ở đỉnh sau Tết, khách đang âm 47,3 triệu đồng/lượng, tương đương khoảng 24,8% số vốn ban đầu.
Tại DOJI, người mua ngày 2/3 chịu thiệt ít hơn đôi chút do giá bán khi đó là 189,9 triệu đồng/lượng. Với mức thu mua hiện tại 143,6 triệu đồng, khoản lỗ còn 46,3 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm SJC và PNJ 1 triệu đồng.
Phú Quý hiện niêm yết 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Người từng mua 5 lượng ở mức 190,9 triệu đồng ngày 2/3 đã bỏ ra 954,5 triệu đồng; bán lại hôm nay chỉ thu về 718 triệu đồng, tạm lỗ 236,5 triệu đồng.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, mức giá cũng là 143,6 - 146,6 triệu đồng/lượng. Khoản lỗ với người mua đỉnh sau Tết hiện ở 47,3 triệu đồng/lượng, tức mỗi chỉ vàng đang hụt khoảng 4,73 triệu đồng so với số tiền bỏ ra ban đầu.
Bảo Tín Minh Châu cũng khiến người mua ngày 2/3 tạm âm 47,3 triệu đồng mỗi lượng. Với giá thu mua hiện tại 143,6 triệu đồng, vàng phải tăng thêm khoảng 32,9% mới trở lại mức vốn 190,9 triệu đồng.
Riêng Mi Hồng mua vào 144,3 triệu đồng/lượng và bán ra 145,8 triệu đồng/lượng. Nhờ giá thu mua cao hơn mặt bằng chung 900.000 đồng, người mua ở mức 190,9 triệu đồng ngày 2/3 hiện lỗ 46,2 triệu đồng/lượng, thấp hơn nhóm SJC, PNJ, Phú Quý, BTMC và BTMH.
Từ thời điểm iPhone 17e xuất hiện cùng ngày vàng lập đỉnh sau Tết đến khi thế hệ iPhone 18 được công bố, giá vàng đã rời xa vùng 190 triệu đồng/lượng. Với giá vàng hôm nay 11/9/2026, người mua tại đỉnh đang lỗ khoảng 46,3 - 47,3 triệu đồng/lượng tùy thương hiệu.
|
Giá vàng hôm nay |
Ngày 11/9/2026 |
Diễn biến mới nhất |
||
|
Mua vào |
Bán ra |
Mua vào |
Bán ra |
|
|
SJC tại Hà Nội |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
Tập đoàn DOJI |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
Mi Hồng |
144,3 |
145,8 |
-400 |
-400 |
|
PNJ |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
Bảo Tín Minh Châu |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
Bảo Tín Mạnh Hải |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
Phú Quý |
143,6 |
146,6 |
- |
- |
|
1. SJC - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ |
143.100.000 |
146.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 5 chỉ |
143.600.000 |
146.620.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng SJC 0.5 chỉ, 1 chỉ, 2 chỉ |
143.600.000 |
146.630.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ, 0.3 chỉ |
143.100.000 |
146.200.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99,99% |
140.600.000 |
145.100.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 99% |
136.663.000 |
143.663.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 75% |
99.186.000 |
108.986.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 68% |
89.028.000 |
98.828.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 61% |
78.870.000 |
88.670.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 58,3% |
74.952.000 |
84.752.000 |
|
TP. Hồ Chí Minh Nữ trang 41,7% |
50.863.000 |
60.663.000 |
|
Miền Bắc Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hạ Long Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hải Phòng Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Trung Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Huế Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Quảng Ngãi Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Biên Hòa Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Tây Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Bạc Liêu Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Cà Mau Vàng SJC 1L, 10L, 1KG |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
2. BTMC - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 999.9 |
142.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội TRANG SỨC BẰNG VÀNG RỒNG THĂNG LONG 99.9 |
141.800.000 |
146.800.000 |
|
Hà Nội VÀNG MIẾNG VRTL BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Hà Nội NHẪN TRÒN TRƠN BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Hà Nội QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG BẢO TÍN MINH CHÂU |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Vàng HTBT Vàng 999.9 (24k) |
140.000.000 |
0 |
|
Vàng Thị Trường Vàng 999.9 (24k) |
137.000.000 |
0 |
|
3. PNJ - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
TPHCM PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
TPHCM SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Hà Nội PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Đà Nẵng PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Đà Nẵng SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Miền Tây PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Miền Tây SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Tây Nguyên PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Tây Nguyên SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Đông Nam Bộ PNJ |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Đông Nam Bộ SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Nhẫn Trơn PNJ 999.9 |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999.9 |
140.600.000 |
145.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 999 |
140.450.000 |
145.450.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 99 |
137.940.000 |
144.140.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 916 (22K) |
127.170.000 |
133.370.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 750 (18K) |
99.300.000 |
109.200.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 680 (16.3K) |
89.110.000 |
99.010.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 650 (15.6K) |
84.740.000 |
94.640.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 610 (14.6K) |
78.920.000 |
88.820.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 585 (14K) |
75.280.000 |
85.180.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 416 (10K) |
50.670.000 |
60.570.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 375 (9K) |
44.700.000 |
54.600.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng 333 (8K) |
38.580.000 |
48.480.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Kim Bảo 999.9 |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng Phúc Lộc Tài 999.9 |
143.200.000 |
146.500.000 |
|
Giá vàng nữ trang Vàng nữ trang 9920 |
138.240.000 |
144.440.000 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99.99 |
136.800.000 |
0 |
|
Giá vàng nguyên liệu mua ngoài 99 |
134.180.000 |
0 |
|
4. Phú Quý - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Nhẫn tròn Phú Quý 999.9 |
143.600.000 |
147.000.000 |
|
Phú Quý 1 Lượng 999.9 |
143.600.000 |
147.000.000 |
|
Phú quý 1 lượng 99.9 |
143.500.000 |
146.900.000 |
|
Vàng trang sức 999 |
140.900.000 |
145.900.000 |
|
Vàng trang sức 99 |
139.590.000 |
144.540.000 |
|
Vàng trang sức 98 |
138.180.000 |
143.080.000 |
|
Vàng 999.9 phi SJC |
138.500.000 |
0 |
|
5. DOJI - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Hà Nội AVPL |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Hà Nội Nhẫn tròn 999 Hưng Thịnh Vượng |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.99 |
143.500.000 |
147.500.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99.9 |
143.000.000 |
147.000.000 |
|
Hà Nội Nữ trang 99 |
141.300.000 |
146.000.000 |
|
6. Mi Hồng - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
144.300.000 |
145.800.000 |
|
Vàng 99,9% |
144.300.000 |
145.800.000 |
|
Vàng 9T85 (98,5%) |
133.300.000 |
135.300.000 |
|
Vàng 9T8 (98,0%) |
132.500.000 |
134.500.000 |
|
Vàng 95 (95,0%) |
128.500.000 |
0 |
|
Vàng V75 (75,0%) |
97.000.000 |
100.000.000 |
|
Vàng V68 (68,0%) |
85.500.000 |
88.500.000 |
|
Vàng 6T1 (61,0%) |
82.500.000 |
85.500.000 |
|
Vàng 14K (58,0%) |
76.500.000 |
79.500.000 |
|
Vàng 10K (41,0%) |
51.000.000 |
54.000.000 |
|
7. Ngọc Thẩm - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC |
142.000.000 |
145.500.000 |
|
Nhẫn 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 999.9 |
135.000.000 |
139.000.000 |
|
Vàng Ta 990 |
133.000.000 |
137.000.000 |
|
Vàng 18K (750) |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
Vàng trắng Au750 |
99.380.000 |
104.880.000 |
|
8. Bảo Tín Mạnh Hải - Cập nhật: 11/9/2026 4:00 - Thời gian website nguồn cung cấp - ▼/▲ Trong ngày hôm qua. |
||
|
Giá vàng trong nước |
Mua |
Bán |
|
Vàng miếng SJC (Cty CP BTMH) |
143.600.000 |
146.600.000 |
|
Vàng Kim Gia Bảo 24K (999.9) |
144.000.000 |
148.000.000 |
|
Tiểu Kim Cát - 0,3 chỉ |
14.400.000 |
14.800.000 |
|
Nhẫn tròn 999.9 BTMH |
143.000.000 |
0 |
|
Vàng trang sức 24K (999.9) |
142.000.000 |
147.000.000 |
|
Vàng trang sức 24K (99.9) |
141.900.000 |
146.900.000 |
|
Vàng nguyên liệu 999,9 |
137.000.000 |
0 |
|
Vàng nguyên liệu 99.9 |
136.500.000 |
0 |
Sáng 11/9/2026, nhẫn tròn trơn Vàng Rồng Thăng Long 9999 của Bảo Tín Minh Châu được niêm yết ở mức 142,0 triệu đồng/lượng mua vào và 147,0 triệu đồng/lượng bán ra.
Tại Bảo Tín Mạnh Hải, nhẫn vàng 9999 hiện có giá mua vào 143,0 triệu đồng/lượng.
DOJI niêm yết nhẫn tròn Hưng Thịnh Vượng 9999 ở mức 144,0 triệu đồng/lượng mua vào và 148,0 triệu đồng/lượng bán ra, cao nhất ở chiều bán trong nhóm được khảo sát.
Nhẫn tròn 9999 tại Phú Quý sáng nay giao dịch ở mức 143,6 - 147,0 triệu đồng/lượng.
Tại PNJ, vàng nhẫn được mua vào với giá 143,2 triệu đồng/lượng và bán ra 146,5 triệu đồng/lượng.
Riêng SJC niêm yết nhẫn vàng 9999 ở mức 143,1 triệu đồng/lượng mua vào và 146,1 triệu đồng/lượng bán ra.
Giá vàng thế giới hôm nay 11/9/2026 lại đánh mất mốc 4.400 USD/ounce, giảm tới hơn 0,7%
Tính 4h00 ngày ngày 11/9/2026 theo giờ Việt Nam, giá vàng thế giới hôm nay giao ngay ở mức 4.367,2 USD/ounce, giảm 34,6 USD/ounce so với ngày hôm qua. Quy đổi theo tỷ giá USD tại ngân hàng Vietcombank (26.090 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 137,4 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cùng ngày (143,6-146,6 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 9,2 triệu.
Giá vàng thế giới hôm nay 11/9/2026 lại đánh mất mốc 4.400 USD/ounce, giảm tới hơn 0,7%
Giá vàng thế giới giảm hơn 1% trong phiên thứ Năm, chịu sức ép từ dữ liệu lạm phát Mỹ cao hơn kỳ vọng và đà tăng mạnh của giá dầu. Những yếu tố này khiến thị trường gia tăng đặt cược vào khả năng Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) nâng lãi suất tại cuộc họp tuần tới.
Đến 11h14 theo giờ miền Đông nước Mỹ, giá vàng giao ngay giảm 1% xuống còn 4.358,09 USD/ounce. Hợp đồng vàng kỳ hạn của Mỹ cũng mất 1,4%, xuống 4.400,60 USD/ounce.
Áp lực lên kim loại quý gia tăng sau khi Mỹ công bố chỉ số giá sản xuất (PPI). PPI cho nhu cầu cuối cùng tăng 0,4% trong tháng vừa qua, cao hơn mức tăng 0,1% của tháng 7 sau điều chỉnh.
Kyle Rodda, chuyên gia phân tích thị trường tài chính cấp cao tại Capital.com, cho rằng số liệu PPI cho thấy lạm phát cơ bản trong nền kinh tế Mỹ đã có dấu hiệu tăng trở lại, trong đó chi phí năng lượng cao hơn là một trong những nguyên nhân đáng chú ý.
Sau báo cáo này, giới giao dịch nâng xác suất Fed tăng lãi suất trong tuần tới lên 70%, từ mức 62% trước khi dữ liệu được công bố, theo công cụ CME FedWatch.
Tuy nhiên, phần lớn các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters vẫn dự báo Fed sẽ giữ nguyên lãi suất tại cuộc họp ngày 15-16/9 và duy trì mức hiện tại trong phần còn lại của năm.
Giá vàng còn chịu sức ép khi đồng USD tăng giá, khiến kim loại quý định giá bằng USD trở nên đắt hơn đối với người mua sử dụng các đồng tiền khác. Lợi suất trái phiếu Chính phủ Mỹ kỳ hạn 10 năm đi lên cũng làm giảm sức hấp dẫn của vàng, tài sản không mang lại lợi suất.
Giá dầu tăng tới 4% trong phiên, với dầu Brent chạm 105 USD/thùng, trong bối cảnh các cuộc tấn công nhằm vào hoạt động vận tải biển gia tăng kể từ khi chiến tranh Mỹ-Iran bắt đầu, làm dấy lên lo ngại về gián đoạn nguồn cung.
Cùng ngày, Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) nâng lãi suất lần thứ hai trong năm nhằm kiềm chế áp lực lạm phát do giá năng lượng tăng mạnh liên quan đến cuộc chiến.
Không chỉ vàng, nhiều kim loại quý khác cũng giảm sâu. Giá bạc giao ngay mất 4,2% xuống 64,47 USD/ounce, bạch kim giảm 4,6% còn 1.808,42 USD/ounce và palladium giảm 3,9% xuống 1.300,75 USD/ounce.
Văn Khoa
Nguồn: Báo Lâm Đồng điện tử
Bài viết gốc: Xem tại đây